Quy định về tội dâm ô với trẻ em

Thư Viện Pháp Luật 365 lượt xem
14:25 | 11/02/2023
Quy định về tội dâm ô với trẻ em?

Điều 116. Tội dâm ô với trẻ em
 
1. Người nào đã thành niên mà có hành vi dâm ô đối với trẻ em, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
 
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:
 
a) Phạm tội nhiều lần;
 
b) Đối với nhiều trẻ em;
 
c) Đối với trẻ em mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
  
d) Gây hậu quả nghiêm trọng;
 
đ) Tái phạm nguy hiểm.
 
3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù tử bảy năm đến mười hai năm.
 
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
 
Định nghĩa: Dâm ô đối với trẻ em là hành vi của người đã thành niên dùng mọi thủ đoạn có tính chất loạn dâm dục đối với người dưới 16 tuổi nhằm thỏa mãn dục vọng của mình nhưng không có ý định giao cấu với nạn nhân.
 
Đây là tội phạm được quy định theo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ luật hình sự ngày 10-5-1997 và được quy định tại Điều 202b Bộ luật hình sự năm 1985 thuộc mục B Chương VIII (các tội xâm phạm trật tự công cộng). Tuy nhiên, việc xác định tội phạm này xâm phạm đến trật tự công cộng là không chính xác vì nếu chỉ có hành vi dâm ô giữa những người đã thành niên với nhau ở những nơi công cộng thì mới xâm phạm đến trật tự công cộng, còn dâm ô đối với trẻ em thì đã xâm phạm đến một khách thể quan trọng hơn, đó là sự phát triển bình thường về tình dục của trẻ em. Vì vậy việc coi dâm ô trẻ em là hành vi xâm phạm nhân phẩm của con người và quy định trong Chương các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự con người là hoàn toàn hợp lý.
 

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất