Quy định về thời hạn thanh toán để được khấu trừ thuế GTGT mới nhất như thế nào?
Căn cứ theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn thanh toán để được khấu trừ thuế GTGT như sau:
(Đối vơi hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên)
[1] Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào ngay nếu có:
- Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm
[2] Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, nếu chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì:
- Kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
- Việc điều chỉnh thực hiện tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
[3] Sau đó, nếu doanh nghiệp có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì được khai bổ sung để khấu trừ lại số thuế GTGT đã điều chỉnh giảm.
>>> Xem thêm: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường đã bao gồm thuế BVMT hay chưa?

Quy định về thời hạn thanh toán để được khấu trừ thuế GTGT mới nhất như thế nào? (Hình từ Internet)
Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng có chịu thuế GTGT hay không?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định đối tượng không chịu thuế như sau:
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
[...]
4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài.
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
[...]
Theo đó, dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng không chịu thuế GTGT.
Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng đúng không?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu như sau:
Điều 5. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
[...]
Theo đó, giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];