Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN từ 1 7 2026 như thế nào?

Dương Thanh Trúc 5,275 lượt xem
09:50 | 10/08/2026
Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN từ 1 7 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN từ 1 7 2026 như thế nào?
  2. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn ra sao?
  3. Thu nhập từ tiền bản quyền chịu thuế suất thuế TNCN bao nhiêu?

Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN từ 1 7 2026 như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 50; Điều 58 và Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp khấu trừ 10% thuế TNCN từ 1 7 2026 như sau:

- Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

- Nếu mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế x với thuế suất 10%. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. Việc xác định thu nhập tính thuế đối với các loại tài sản nhận thừa kế, quà tặng phải bảo đảm phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.

- Thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị trúng thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần nhận thưởng.

- Khoản phí bảo hiểm tích lũy từ các loại bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc do người sử dụng lao động mua cho: Khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp vượt mức quy định

Mặt khác, tại Công văn 6661/QNG-QLDN1 năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

- Căn cứ khoản 2 Điều 50, khoản 1 Điều 69 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về khấu trừ thuế TNCN và hiệu lực áp dụng thi hành:
Điều 50. Khấu trừ thuế
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
[...]
Trên cơ sở nội dung hỏi tại Công văn số 219/CTMTĐT ngày 03/8/2026 của Công ty Cổ phần môi trường đô thị Quảng Ngãi, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
Theo quy định của pháp luật về thuế TNCN có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/7/2026, trường hợp Công ty trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác; căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế.

>>>> Như vậy, cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN từ 1 7 2026 đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc khi chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên như sau:

Thuế TNCN khấu trừ = Thu nhập chi trả trước thuế × 10%

*Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN từ nhận thừa kế, quà tặng, trúng thưởng như sau:

Thuế TNCN khấu trừ = Thu nhập tính thuế × 10%

*Lưu ý: Mức khấu trừ 10% này là khấu trừ tạm thời, không phải là số thuế cuối cùng NLĐ phải chịu. Khi quyết toán năm, khoản thuế 10% đã khấu trừ được đối trừ với số thuế thực tế phải nộp; nếu nộp thừa thì có thể được hoàn.

>>> Xem thêm: Tỷ giá tính thuế TNCN tiền lương người nước ngoài được xác định thế nào?

>>> Xem thêm: Hướng dẫn khai thuế TNCN, thuế GTGT thu nhập từ kinh doanh theo Thông tư 89 ra sao?

Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN từ 1 7 2026 như thế nào?

Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN từ 1 7 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn ra sao?

Tại Điều 55 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau:

[1] Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Điều 52 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

[2] Đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì tổ chức quy định tại khoản 4 Điều 55 Nghị định 253/2026/NĐ-CP phải khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán cùng loại. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.

[3] Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm thì tổ chức nơi cá nhân có vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.

[4] Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

- Đối với chứng khoán giao dịch thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư;

- Đối với chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay như sau: chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán; chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông; chứng khoán không thuộc trường hợp quy định nêu tại điểm này thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là tổ chức phát hành chứng khoán.

[5] Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thu nhập từ tiền bản quyền chịu thuế suất thuế TNCN bao nhiêu?

Theo Điều 59 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 59. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
[...]

Như vậy, thu nhập từ tiền bản quyền chịu thuế suất thuế TNCN 5%.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất