Tổng hợp các khoản không tính vào thu nhập khấu trừ thuế TNCN 10% gồm những gì?

Ngô Diễm Quỳnh 1,233 lượt xem
15:43 | 11/08/2026
Tổng hợp các khoản không tính vào thu nhập khấu trừ thuế TNCN 10% gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp các khoản không tính vào thu nhập khấu trừ thuế TNCN 10% gồm những gì?
  2. Cơ quan Thuế hướng dẫn tính thuế TNCN với tiền làm thêm giờ vượt mức ra sao?
  3. 03 trường hợp miễn thuế TNCN với tiền lương ngày phép chưa nghỉ từ 01/7/2026 là gì?

Tổng hợp các khoản không tính vào thu nhập khấu trừ thuế TNCN 10% gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% như sau:

Điều 50. Khấu trừ thuế
[...]
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
[...]

Bên cạnh đó, Thuế tỉnh Ninh Bình cũng đã có Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 Tại đây có nội dung hướng dẫn như sau:

Theo đó, các khoản không tính vào thu nhập làm căn cứ khấu trừ thuế TNCN 10% gồm:

Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó:

- Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm

- Tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép còn dư, khi NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động

...

Xem thêm: Toàn bộ 27 khoản miễn thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Lưu ý: Các khoản được miễn thuế chỉ được trừ trong phạm vi, điều kiện, theo định mức miễn thuế được quy định, các phần vượt mức sẽ bị tính vào thu nhập bị khấu trừ thuế 10%.

Các khoản BHXH bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần vẫn bị tính vào thu nhập khấu trừ thuế 10%.

Tổng hợp các khoản không tính vào thu nhập khấu trừ thuế TNCN 10% gồm những gì? (Hình từ Internet)

Cơ quan Thuế hướng dẫn tính thuế TNCN với tiền làm thêm giờ vượt mức ra sao?

Tại Cổng thông tin Hỏi đáp CSTC của Bộ Tài chính, Thuế tỉnh Bắc Ninh đã có nội dung hướng dẫn về xác định thu nhập chịu thuế TNCN với tiền làm thêm giờ vượt mức, cụ thể như sau:

Tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Căn cứ quy định nêu trên và nội dung văn bản hỏi của NNT, Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn về mặt nguyên tắc như sau:

(1) Trường hợp tổng số giờ làm thêm vượt giới hạn theo quy định của Luật Lao động thì phần tiền lương tương ứng với thời gian vượt giới hạn thuộc thu nhập chịu thuế.

(2) Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn hiện hành: Tiền lương làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc trả cho người lao động, các khoản chi trả này phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc thu nhập được miễn thuế, ngược lại, nếu các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công không phù hợp với quy định về điều kiện, thời gian theo pháp luật về lao động thì không được miễn thuế TNCN.

(3) Trường hợp có nhiều mức lương làm thêm (150%, 200%, 300%, 210%, 270%, 390%), phương pháp xác định 10 giờ làm thêm vượt ngưỡng tính thuế TNCN, doanh nghiệp căn cứ vào bảng chấm công theo trình tự thời gian thực tế để xác định phần vượt ngưỡng, số giờ làm thêm vượt ngưỡng tại thời điểm nào, ứng với mức lương nào thì sẽ lấy chính mức lương đó làm căn cứ để tính thu nhập chịu thuế TNCN.

Công ty căn cứ vào tình hình thực tế của Doanh nghiệp và nội dung trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng quy định.

03 trường hợp miễn thuế TNCN với tiền lương ngày phép chưa nghỉ từ 01/7/2026 là gì?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Dẫn chiếu tới khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm
[...]
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Bên cạnh đó tại Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
1. Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
[...]

Điều 14 Luật Viên chức 2025 quy định:

Điều 14. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
1. Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động.
Trường hợp do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và phù hợp với khả năng tài chính của đơn vị.

Theo đó, khoản tiền lương, tiền công trả cho những ngày nghỉ phép hằng năm chưa nghỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu việc thanh toán đúng điều kiện và mức chi theo quy định của pháp luật.

Cụ thể áp dụng cho các trường hợp sau:

- Đối với người lao động, chỉ được miễn thuế đối với khoản tiền lương trả cho những ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết do thôi việc hoặc bị mất việc làm theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019.

- Đối với cán bộ, công chức, miễn thuế TNCN với khoản tiền thanh toán cho những ngày nghỉ hằng năm không sử dụng hoặc sử dụng không hết do yêu cầu nhiệm vụ theo Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2025.

- Đối với viên chức, miễn thuế với khoản tiền thanh toán cho những ngày nghỉ hằng năm không sử dụng hoặc sử dụng không hết do yêu cầu công việc, được chi theo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với khả năng tài chính của đơn vịn theo Điều 14 Luật Viên chức 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất