Quy chuẩn kỹ thuật cho động cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện thế nào?
Ngày 9/4/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 12/2026/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện.
Quy chuẩn kỹ thuật cho động cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện như sau:
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật của động cơ mới sử dụng cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện (sau đây gọi tắt là động cơ điện) trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước; tổ chức, cá nhân nhập khẩu động cơ điện; tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với động cơ điện.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này các từ ngữ được hiểu như sau:
1.3.1 Kiểu loại động cơ điện (Type of motor ): các động cơ điện được coi là cùng kiểu loại nếu không có sự khác nhau ít nhất một trong các nội dung sau:
1.3.1.1. Tên cơ sở sản xuất và địa chỉ cơ sở sản xuất;
1.3.1.2. Nhãn hiệu;
1.3.1.3. Thiết kế của động cơ điện;
1.3.1.4. Các thông số kỹ thuật sau:
1.3.1.4.1. Điện áp danh định;
1.3.1.4.2. Công suất danh định;
1.3.1.4.3. Công suất lớn nhất;
1.3.1.4.4. Tốc độ quay danh định;
1.3.1.4.5. Nhãn hiệu, số loại/ mã kiểu loại, điện áp sử dụng của bộ điều khiển điện.
1.3.2. Điện áp danh định (Nominal voltage): Điện áp do nhà sản xuất quy định để động cơ điện hoạt động bình thường, ổn định và đạt được thông số kỹ thuật theo thiết kế.
1.3.3. Điện áp sử dụng của bộ điều khiển điện (Operating voltage of the controller): Điện áp hoặc dải điện áp do cơ sở sản xuất quy định để bộ điều khiển cung cấp năng lượng cho động cơ điện hoạt động an toàn và hiệu quả.
1.3.4. Công suất danh định (Rated power): Công suất đầu ra do nhà sản xuất quy định khi động cơ điện hoạt động ở điều kiện danh định mà không vượt quá giới hạn nhiệt cho phép.
1.3.5. Công suất lớn nhất (Peak power): Công suất đầu ra lớn nhất của động cơ điện ở chế độ ngắn hạn.
1.3.6. Chế độ không tải (No-load): Chế độ hoạt động động cơ điện không mang
tải.
1.3.7 Động cơ điện sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện là máy điện có chức năng biến đổi điện năng thành cơ năng để xe chuyển động. Động cơ điện bao gồm tối thiểu các bộ phận sau: phần tĩnh (stato), phần quay (rotor).
[...]
Xem chi tiết Quy chuẩn kỹ thuật cho động cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện TẠI ĐÂY
Trên đây là thông tin về Quy chuẩn kỹ thuật cho động cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện thế nào?
Xem thêm:

Quy chuẩn kỹ thuật cho động cơ xe mô tô điện, xe gắn máy điện thế nào? (Hình từ Internet)
Xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện nào?
Căn cứ theo Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:
Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Năm sản xuất của xe cơ giới được xác định căn cứ vào đâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 19. Xác định năm sản xuất
1. Năm sản xuất của xe được xác định căn cứ vào thông tin về năm sản xuất tại một trong các tài liệu theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đối với xe nhập khẩu; phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước;
b) Thông tin năm sản xuất của nhà sản xuất gắn trên xe;
c) Kết quả tra cứu từ nhà sản xuất hoặc tài liệu do nhà sản xuất cung cấp.
2. Xe không có tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu tại khoản 1 Điều này được coi là hết niên hạn sử dụng.
Như vậy, năm sản xuất của xe cơ giới được xác định căn cứ vào thông tin về năm sản xuất tại một trong các tài liệu theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đối với xe nhập khẩu; phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước;
- Thông tin năm sản xuất của nhà sản xuất gắn trên xe;
- Kết quả tra cứu từ nhà sản xuất hoặc tài liệu do nhà sản xuất cung cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];