Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như thế nào từ ngày 24/05/2026?

— 157 lượt xem
00:30 | 25/04/2026
Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như thế nào từ ngày 24/05/2026?
Nội dung chính
  1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như thế nào từ ngày 24/05/2026?
  2. Hội đồng thẩm định thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương được thành lập như thế nào?
  3. Nguyên tắc của Hội đồng thẩm định thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như thế nào?

Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như thế nào từ ngày 24/05/2026?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 15/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương bao gồm 7 bước sau:

- Bước 1: thành lập tổ soạn thảo

Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập tổ soạn thảo QCĐP hoặc chỉ định cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để xây dựng dự thảo QCĐP (sau đây viết tắt là tổ soạn thảo).

- Bước 2: biên soạn dự thảo QCĐP

Tổ soạn thảo thực hiện biên soạn dự thảo QCĐP theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2026/TT-BKHCN và xây dựng thuyết minh dự thảo QCĐP theo hướng dẫn tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BKHCN, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Thuyết minh cập nhật trong suốt quá trình biên soạn dự thảo QCĐP.

Đồng thời, tổ chức đánh giá tác động của dự thảo QCĐP với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; báo cáo đánh giá tác động được lập theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP.

Tổ chức họp tổ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ dự thảo QCĐP trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để xem xét, gửi lấy ý kiến, tham vấn các bên liên quan. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP.

- Bước 3: tổ chức tham vấn, lấy ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo QCĐP

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức xem xét, gửi hồ sơ dự thảo QCĐP để tham vấn các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan (đặc biệt là các cơ quan, tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp và cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của QCĐP) thông qua hình thức hội nghị, hội thảo, trao đổi trực tiếp theo quy định tại Điều 5 Nghị định 22/2026/NĐ-CP. Việc tham vấn có thể được thực hiện trong suốt quá trình xây dựng dự thảo QCĐP.

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cơ quan, tổ chức, cá nhân và thực hiện đăng tải công khai về việc lấy ý kiến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Thời gian lấy ý kiến đối với dự thảo ít nhất 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày gửi dự thảo lấy ý kiến; đồng thời gửi dự thảo QCĐP đến cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của địa phương tương ứng để xác định sự cần thiết phải thông báo cho WTO theo quy định tại Thông tư 16/2018/TT- BKHCN.

+ Trên cơ sở ý kiến góp ý, tổ soạn thảo tổ chức nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan, đăng tải nội dung kết quả tham vấn, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

+ Lập hồ sơ dự thảo QCĐP theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự thảo QCĐP.

- Bước 4: thẩm định dự thảo QCĐP

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức xem xét tính đầy đủ của hồ sơ trước khi thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo QCĐP.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố yêu cầu Tổ soạn thảo bổ sung theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập Hội đồng thẩm định (sau đây viết tắt là Hội đồng). Thành phần Hội đồng gồm đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Hoạt động của Hội đồng theo quy định tại Điều 8 Thông tư 15/2026/TT-BKHCN.

+ Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo QCĐP theo các nội dung quy định tại Điều 33 của Luật.

+ Trên cơ sở kết quả thẩm định, Hội đồng lập hồ sơ và biên bản hội đồng thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để xem xét, yêu cầu tổ soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ dự thảo; trường hợp hồ sơ dự thảo QCĐP chưa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 của Luật, trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng thẩm định nêu tại biên bản thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định việc tổ chức thẩm định lại hồ sơ dự thảo QCĐP.

Việc thẩm định hồ sơ dự thảo QCĐP được tiến hành trước hoặc đồng thời với việc thẩm định dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Bước 5: xem xét, cho ý kiến về việc ban hành QCĐP

+ Hồ sơ dự thảo QCĐP gửi lấy ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành gồm: công văn đề nghị cho ý kiến, quyết định giao nhiệm vụ xây dựng QCĐP, dự thảo QCĐP kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động dự thảo QCĐP; biên bản hội đồng thẩm định kèm theo nội dung tiếp thu, giải trình.

+ Bộ quản lý chuyên ngành có ý kiến góp ý đối với hồ sơ dự thảo QCĐP nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật; việc tuân thủ quy định, cam kết về loại bỏ hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Thời hạn có ý kiến không quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

- Bước 6: ban hành QCĐP

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành QCĐP theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

+ Hồ sơ trình ban hành QCĐP theo quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP.

- Bước 7: đăng ký QCĐP

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện đăng ký QCĐP theo quy định tại Điều 35 Nghị định 22/2026/NĐ-CP.

- Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế QCĐP thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các nội dung tương ứng từ khoản 1 đến khoản 7 Điều 7 Thông tư 15/2026/TT-BKHCN.

Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như thế nào từ ngày 24/05/2026?

Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như thế nào từ ngày 24/05/2026? (Hình từ Internet)

Hội đồng thẩm định thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương được thành lập như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 15/2026/TT-BKHCN quy định về thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương như sau:

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 4 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Thông tư 15/2026/TT-BKHCN.

Cơ quan thành lập Hội đồng thẩm định có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội, doanh nghiệp chịu sự tác động trực tiếp của quy chuẩn kỹ thuật, chuyên gia, nhà khoa học tham gia Hội đồng thẩm định.

Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch, Thư ký và các thành viên; thành viên tổ soạn thảo không được là thành viên Hội đồng thẩm định.

Nguyên tắc của Hội đồng thẩm định thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8 Thông tư 15/2026/TT-BKHCN quy định Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương như sau:

- Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc đồng thuận, bảo đảm thảo luận, góp ý kiến công khai, dân chủ; đánh giá, thảo luận và cho ý kiến đối với từng nội dung thẩm định theo quy định của Luật; bảo đảm khách quan, không để xảy ra xung đột lợi ích trong quá trình thẩm định.

Hội đồng thẩm định kiến nghị nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, loại bỏ, hoàn thiện hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật hoặc tổ chức thẩm định lại trong trường hợp cần thiết.

Hội đồng thẩm định lập Biên bản kết quả thẩm định theo Mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BKHCN và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của kết quả thẩm định.

Bên cạnh đó, thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm sau:

+ Nghiên cứu hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, phát biểu ý kiến thẩm định và thể hiện rõ ý kiến về việc hồ sơ đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình ban hành;

+ Chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận của Hội đồng thẩm định;

+ Trường hợp không tham dự cuộc họp thẩm định, gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Chủ tịch Hội đồng thẩm định chậm nhất là 01 ngày trước ngày họp.

- Hội đồng thẩm định tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.