Phương pháp khuyến nghị về phân tích cảm quan sữa bột theo TCVN 10565-2:2015 như thế nào?

Lương Thị Tâm Như 169 lượt xem
14:45 | 12/04/2024
Cho tôi hỏi: Phương pháp khuyến nghị về phân tích cảm quan sữa bột theo TCVN 10565-2:2015 như thế nào? (Câu hỏi của anh Quang - Đà Lạt)
Nội dung chính
  1. Phòng thử để đánh giá cảm quan sữa và sản phẩm sữa theo TCVN 10565-2:2015 phải đảm bảo yêu cầu gì?
  2. Phương pháp khuyến nghị về phân tích cảm quan sữa bột theo TCVN 10565-2:2015 như thế nào?
  3. Bảng quy định quốc tế về các thuộc tính ngoại quan của các sản phẩm sữa cụ thể?

Phòng thử để đánh giá cảm quan sữa và sản phẩm sữa theo TCVN 10565-2:2015 phải đảm bảo yêu cầu gì?

Tại Mục 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10565-2:2015 có quy định phòng thử để đánh giá cảm quan sữa và sản phẩm sữa như sau:

Xem ISO 8589 về thông tin chi tiết các yêu cầu đối với lĩnh vực đánh giá cảm quan. Một số gợi ý chung bao gồm điều khoản quy định trong phòng thử:

- Tường và trần nhà sáng màu (trắng nhạt hoặc xám sáng trung tính) và các màu thích hợp, tránh trang trí không cần thiết;

- Có vách ngăn giữa các chỗ ngồi của từng người đánh giá;

- Mặt bàn và vách ngăn có màu xám sáng trung tính thích hợp;

- Đèn chiếu sáng không sấp bóng với nhiệt độ màu 6 500 K với cường độ đồng đều và không đổi, có độ rọi từ 800 lx đến 1 500 lx;

- Nhiệt độ ổn định;

- Môi trường không có mùi lạ;

- Duy trì được độ ồn ở mức tối thiểu trong suốt các cuộc đánh giá;

- Che kín mọi khu vực chuẩn bị mẫu khỏi những người đánh giá, khi phải chuẩn bị mẫu trong phòng đánh giá.

- Thuận tiện tối đa cho người đánh giá, đặc biệt là nhiệt độ và độ ẩm;

- Định kỳ kiểm tra thiết bị và các điều kiện môi trường.

Phương pháp khuyến nghị về phân tích cảm quan sữa bột theo TCVN 10565-2:2015 như thế nào?

Phương pháp khuyến nghị về phân tích cảm quan sữa bột theo TCVN 10565-2:2015 như thế nào? (Hình từ Internet)

Phương pháp khuyến nghị về phân tích cảm quan sữa bột theo TCVN 10565-2:2015 như thế nào?

Tại Mục 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10565-2:2015 có quy định phương pháp khuyến nghị về phân tích cảm quan sữa bột như sau:

(1) Khả năng áp dụng

Phương pháp này cung cấp cơ sở chung để đánh giá cảm quan sữa bột.

Các nội dung quy định trong điều này có thể áp dụng cho sữa bột.

(2) Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Thực hiện theo các phương pháp chuẩn bị mẫu đã được chấp nhận, trừ khi khách hàng yêu cầu phương pháp chuẩn bị khác để thử nghiệm sản phẩm cho mục đích sử dụng của họ.

Đối với sữa bột với khối lượng lớn, lấy ít nhất là 250 g mẫu thử [xem TCVN 6400 (ISO 707)] để đánh giá cảm quan. Đối với sữa bột đóng gói để bán lẻ, lấy một lượng bao gói sẵn đủ để thử nghiệm.

Các mẫu thử sẵn có cần đủ để chuẩn bị sữa hoàn nguyên cho đánh giá, đủ cho hội đồng đánh giá lại, nếu cần, và một lượng thích hợp sữa bột chưa hòa tan để chuẩn bị sản phẩm hoàn nguyên cho việc đánh giá.

Hoàn nguyên phần mẫu thử bằng cách hòa tan trong 90 g nước lọc, sạch về vi sinh, có các đặc tính cảm quan trung tính ở 22 °C ± 2 °C. Đối với sữa bột nguyên chất (yêu cầu không hòa trong nước lạnh), chỉnh nhiệt độ của nước đến 40 °C ± 2 °C. Để hòa tan hoàn toàn, sử dụng máy trộn dùng điện. Trong quá trình hoàn nguyên, tất cả các phần mẫu thử cần được trộn với tốc độ giống nhau, với thời gian trộn như nhau.

Khối lượng phần mẫu thử, m, như sau:

Trong đó wf là phần khối lượng chất béo có trong phần mẫu thử, tính bằng phần trăm.

Đậy cốc thủy tinh đựng sữa đã hoàn nguyên, cũng như đậy kín phần mẫu sữa bột còn lại, cho đến khi bắt đầu đánh giá. Giữ sữa hoàn nguyên trong các điều kiện tối thiểu hóa ảnh hưởng của ánh sáng, bảo quản nơi mát (nếu cần) thỉnh thoảng khuấy nhẹ và đánh giá trong vòng 1 h sau khi chuẩn bị. Trong quá trình đánh giá, duy trì nhiệt độ của sữa hoàn nguyên ở 22 oC ± 2 oC.

(3) Thiết bị và vật liệu

Sử dụng các thiết bị quy định trong phương pháp đánh giá cảm quan sữa bột đã chọn và cụ thể như sau:

- Cân.

- Đĩa cân.

- Máy trộn dùng điện.

- Nhiệt kế.

- Cốc có mỏ.

- Thìa trộn.

- Đồng hồ bấm giờ.

- Ống đong.

- Nước súc miệng.

VÍ DỤ: Nước ở 30 °C đến 40 °C.

- Cốc thủy tinh.

- Cốc lấy mẫu.

(4) Đánh giá

- Ngoại quan

Kiểm tra các đặc điểm chính sau đây của sữa hoàn nguyên cũng như sữa bột: màu sắc, độ sạch nhìn thấy được, các cục vón, các đốm vảy hoặc các hạt cứng.

- Mùi và hương

Tiến hành đánh giá cảm quan mùi và hương của sữa hoàn nguyên cũng như sữa bột bằng cách ngửi và nếm sản phẩm.

- Tính đồng nhất

Tiến hành đánh giá cảm quan sữa hoàn nguyên cũng như sữa bột về cảm nhận các hạt trong miệng hoặc độ đặc/loãng của sản phẩm.

(5) Thuộc tính

Các thuộc tính có thể sử dụng trong đánh giá cảm quan của sữa hoàn nguyên cũng như sữa bột được liệt kê trong cột thứ sáu từ phải sang của các Bảng A.1 đến A.3.

Các thuộc tính này có thể được sử dụng để cho điểm [xem TCVN 10565-3 (ISO 22935-3)] hoặc mô tả về phương pháp luận.

Bảng quy định quốc tế về các thuộc tính ngoại quan của các sản phẩm sữa cụ thể?

Tại Bảng A.1 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10565-2:2015 có quy định bảng quy định quốc tế về các thuộc tính ngoại quan của các sản phẩm sữa cụ thể như sau:

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082 ra sao?

Hướng dẫn về việc thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082/CHQ-GSQL ngày 23/09/2026 ra sao?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.