Phụ cấp đứng lớp giáo viên mầm non năm 2026 được tính như thế nào?

11:00 | 13/01/2026
Phụ cấp đứng lớp giáo viên mầm non năm 2026 được tính như thế nào? Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phụ cấp đứng lớp giáo viên mầm non năm 2026 được tính như thế nào?
  2. Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 chi tiết như thế nào?
  3. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo bao gồm các tiêu chuẩn nào?

Phụ cấp đứng lớp giáo viên mầm non năm 2026 được tính như thế nào?

Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục 2 Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC quy định cách tính phụ cấp đứng lớp giáo viên mầm non như sau:

Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng = Mức lương tối thiểu chung x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi

Trong đó:

(1) Mức lương tối thiểu chung hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

(2) Hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng của giáo viên mầm non căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT như sau:

- Giáo viên mầm non hạng 3, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Giáo viên mầm non hạng 2, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Giáo viên mầm non hạng 1, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.

(3) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Mục 4 Thông tư 33/2005/TT- BGD&ĐT như sau:

Chức vụ

Hạng trường

Hệ số

Hiệu trưởng

Hạng 1

0,5


Hạng 2

0,35


Hạng 1

0,35

Phó Hiệu trưởng

Hạng 2

0,25

Tổ trưởng chuyên môn và tương đương

Không phân biệt hạng trường

0,2

Tổ phó chuyên môn và tương đương

Không phân biệt hạng trường

0,15

(4) Phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại Mục 3 Thông tư 04/2005/TT-BNV như sau:

- Giáo viên mầm non sau 3 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc l­ương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức l­ương của bậc l­ương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đó;

- Từ năm thứ tư­ trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%.

(5) Tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi theo tiểu mục 1 Mục 2 Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC như sau:

+ Mức phụ cấp 35% áp dụng đối với giáo viên mầm non giảng dạy ở đồng bằng, thành phố, thị xã.

+ Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với giáo viên mầm non giảng dạy ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

*Trên đây là thông tin Phụ cấp đứng lớp giáo viên mầm non năm 2026 được tính như thế nào?

Xem thêm:

>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông hạng 3 năm 2026 chi tiết ra sao?

>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông năm 2026 chi tiết ra sao?

Phụ cấp đứng lớp giáo viên mầm non năm 2026 được tính như thế nào?

Phụ cấp đứng lớp giáo viên mầm non năm 2026 được tính như thế nào? (Hình từ Internet)

Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên mầm non hiện nay như sau:

Điều 8. Cách xếp lương
1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.
[...]

Đồng thời, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

Theo đó, Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 cụ thể như sau:

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1


Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

4,00

9,360,000

Bậc 2

4,34

10,155,600

Bậc 3

4,68

10,951,200

Bậc 4

5,02

11,746,800

Bậc 5

5,36

12,542,400

Bậc 6

5,70

13,338,000

Bậc 7

6,04

14,133,600

Bậc 8

6,38

14,929,200

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 2


Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

2,34

5,475,600

Bậc 2

2,67

6,247,800

Bậc 3

3,00

7,020,000

Bậc 4

3,33

7,792,200

Bậc 5

3,66

8,564,400

Bậc 6

3,99

9,336,600

Bậc 7

4,32

10,108,800

Bậc 8

4,65

10,881,000

Bậc 9

4,98

11,653,200

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 3


Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

2,10

4,914,000

Bậc 2

2,41

5,639,400

Bậc 3

2,72

6,364,800

Bậc 4

3,03

7,090,200

Bậc 5

3,34

7,815,600

Bậc 6

3,65

8,541,000

Bậc 7

3,96

9,266,400

Bậc 8

4,27

9,991,800

Bậc 9

4,58

10,717,200

Bậc 10

4,89

11,442,600

Lưu ý: Bảng lương nêu trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.

Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo bao gồm các tiêu chuẩn nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
1. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo là hệ thống các tiêu chuẩn theo từng chức danh nhà giáo, bao gồm tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo; tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được áp dụng thống nhất đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập.
3. Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trong tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo; xây dựng và thực hiện chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo.
4. Nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp để tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp liên tục.
[...]

Theo đó, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo là hệ thống các tiêu chuẩn theo từng chức danh nhà giáo, bao gồm:

- Tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo;

- Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng;

- Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất