Phí sử dụng đường bộ xe tải năm 2026 bao nhiêu tiền?

18:25 | 08/01/2026
Phí sử dụng đường bộ xe tải năm 2026 bao nhiêu tiền? Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại vị trí nào?
Nội dung chính
  1. Phí sử dụng đường bộ xe tải năm 2026 bao nhiêu tiền?
  2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại vị trí nào?
  3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có quyền và trách nhiệm gì?

Phí sử dụng đường bộ xe tải năm 2026 bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo Phụ lục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể mức thu lệ phí sử dụng đường bộ xe tải năm 2026.

Chi tiết mức thu lệ phí sử dụng đường bộ xe tải năm 2026 như sau:

Mức thu (nghìn đồng)

Loại phương tiện chịu phí sử dụng đường bộ

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

24 tháng

36 tháng

Xe tải có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg

180

540

1.080

2.160

4.150

5.980

Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg

270

810

1.620

3.240

6.220

8.970

Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg

390

1.170

2.340

4.680

8.990

12.960

Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg

590

1.770

3.540

7.080

13.590

19.610

Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

720

2.160

4.320

8.640

16.590

23.930

Xe tải có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên

1.040

3.120

6.240

12.480

23.960

34.570

Xem mới:

Tổng hợp chính sách giao thông có hiệu lực từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?

Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?

Phí sử dụng đường bộ xe tải năm 2026 bao nhiêu tiền?

Phí sử dụng đường bộ xe tải năm 2026 bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại vị trí nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau:

- Bên trái đường một chiều;

- Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất;

- Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép;

- Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe;

- Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường;

- Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường;

- Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

- Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau;

- Điểm đón, trả khách;

- Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào;

- Tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới;

- Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

- Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông;

- Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có quyền và trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 72 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, quyền và trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được quy định như sau:

- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có quyền sau:

+ Được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;

+ Được thông báo về căn cứ dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát; nội dung và kết quả kiểm tra, kiểm soát; hành vi vi phạm pháp luật và biện pháp xử lý;

+ Giải trình, khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật;

+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về tố cáo;

+ Báo tin, tố giác, phản ánh những trường hợp vi phạm pháp luật.

- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có trách nhiệm sau:

+ Chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

+ Chấp hành hiệu lệnh dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của lực lượng thực hiện tuần tra, kiểm soát;

+ Hỗ trợ, hợp tác với lực lượng bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong quá trình phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vi phạm pháp luật khác.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất