Nội dung nâng cấp Hệ thống thông tin GQTTHC 1.1.0, ứng dụng iTaxViewer 2.6.4 gồm những gì?
Cục Thuế thông báo nâng cấp Hệ thống Thông tin giải quyết Thủ tục hành chính GQTTHC 1 1 0, ứng dụng iTaxViewer 2 6 4, đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ đáp ứng triển khai điện tử hóa các Thủ tục hành chính, cụ thể như sau:
[1] Nâng cấp bổ sung các thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến tờ khai thuế đáp ứng Thông tư 80/2021/TT-BTC lên hệ thống GQTTHC (chuyển đổi từ hệ thống Thuế điện tử - Etax- lên hệ thống TTHC theo giao diện và quy trình tiếp nhận TTHC), bao gồm các mẫu sau:
TT | Mã TTHC | Tên TTHC | Tên tờ khai | Mẫu số |
1 | 1.007014 | Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) | 05/GTGT |
2 | 1.008319 | Khai quyết toán phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước. | Tờ khai quyết toán phí | 02/PH |
3 | 1.010951 | Khai các khoản thu về hoa hồng dầu, khí, tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí | Tờ khai các khoản thu về hoa hồng dầu khí, tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu khí | 01/TNS-DK |
4 | 1.008538 | Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, không phải là bất động sản | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 04/TKQT-TNCN | 04/TKQT-TNCN |
5 | 1.007022 | Khai thuế Giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) | 04/GTGT |
6 | 1.0077 | Khai lệ phí trước bạ/ Miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thuỷ nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam) | Tờ khai lệ phí trước bạ | 02/LPTB phương tiện |
7 | 1.007016 | Khai thuế Giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) | 03/GTGT |
8 | 1.008325 | Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước | Tờ khai phí, lệ phí | 01/PH |
9 | 1.008553 | Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại/ Khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết dư của phần dầu để lại áp dụng cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 | Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính | 01-1/TNDN-VSP |
10 | 1.010995 | Khai quyết toán phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng (trừ Lô 09.1) | Tờ khai quyết toán phụ thu | 03/PTHU-DK |
11 | 1.008554 | Khai quyết toán thuế tài nguyên/ Khai quyết toán phụ thu/ Khai quyết toán thuế TNDN của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 | Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí | 02/TAIN-VSP |
12 | 1.010992 | Khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng phân chia sản phẩm | Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà mẫu số 02/LNCN-PSC (TT80) | 02/LNCN-PSC |
13 | 1.008325 | Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước | Tờ khai lệ phí môn bài | 01/LP |
14 | 1.010345 | Khai thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu | Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ trên doanh thu) | 03/NTNN |
15 | 1.008337 | Khai quyết toán thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu | Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ trên doanh thu tính thuế) | 04/NTNN |
16 | 1.008333 | Khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác | Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài) | 01/NTNN |
17 | 1.008321 | Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản | Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi truờng | 02/PBVMT |
18 | 1.008324 | Khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) | 02/GTGT |
19 | 1.008336 | Khai quyết toán thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác | Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài mẫu số 02/NTNN | 02/NTNN |
20 | 1.010995 | Khai quyết toán phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng (trừ Lô 09.1) | Tờ khai quyết toán phụ thu | 02/PTHU-DK |
21 | 1.01099 | Khai tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ các Hợp đồng phân chia sản phẩm | Tờ khai tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà | 01/LNCN-PSC |
22 | 1.008758 | Khai quyết toán thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1) | Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí | 02/TAIN-DK |
23 | 1.010993 | Khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 | Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà (Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro”) | 02/LNCN-VSP |
24 | 1.008554 | Khai quyết toán thuế tài nguyên/ Khai quyết toán phụ thu/ Khai quyết toán thuế TNDN của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 | Tờ khai quyết toán phụ thu | 02/PTHU-VSP |
25 | 2.002263 | Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp | Tờ khai sử dụng đất nông nghiệp | 03/SDDNN |
26 | 2.002263 | Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp | Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp | 01/SDDNN |
27 | 1.008335 | Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản theo lần phát sinh | Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) | 06/TNDN |
28 | 1.008317 | Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản . | Tờ khai phí bảo vệ môi trường | 01/PBVMT |
29 | 1.008525 | Khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ | Tờ khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ | 01/QT-LNCL |
[2] Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ đọc, xác minh tờ khai, thông báo thuế định dạng XML (iTaxViewer):
Nâng cấp ứng dụng iTaxViewer 2 6 4 đáp ứng các nội dung nâng cấp của ứng dụng GQTTHC 1 1 0 nêu trên.
Từ ngày 22/12/2025, Người nộp thuế sử dụng Hệ thống Thông tin giải quyết Thủ tục hành chính, eTax Mobile thay cho các phiên bản trước đây.
Mọi vướng mắc trong quá trình sử dụng, người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hỗ trợ.
*Trên đây là thông tin bài viết Nội dung nâng cấp Hệ thống thông tin GQTTHC 1.1.0, ứng dụng iTaxViewer 2.6.4 gồm những gì?

Nội dung nâng cấp Hệ thống thông tin GQTTHC 1 1 0, ứng dụng iTaxViewer 2 6 4 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế từ 01/7/2026 ra sao?
Căn cứ tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:
[1] Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
[2] Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
[3] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025.
Các nội dung quản lý thuế từ 01/7/2026 bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về nội dung quản lý thuế như sau:
Điều 5. Nội dung quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
2. Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
a) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
b) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
c) Quản lý thông tin người nộp thuế;
d) Quản lý hóa đơn, chứng từ;
đ) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
e) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
3. Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều này để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
*Trên đây là thông tin Nội dung nâng cấp Hệ thống thông tin GQTTHC 1.1.0, ứng dụng iTaxViewer 2.6.4 gồm những gì?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];