Nhóm máu B cho và nhận từ nhóm máu nào?

10:30 | 25/04/2025
Nhóm máu B cho và nhận từ nhóm máu nào? Tiêu chuẩn tham gia hiến máu là gì? Đối tượng nào trì hoãn hiến máu?
Nội dung chính
  1. Nhóm máu B cho và nhận từ nhóm máu nào?
  2. Tiêu chuẩn tham gia hiến máu là gì?
  3. Đối tượng nào trì hoãn hiến máu?

Nhóm máu B cho và nhận từ nhóm máu nào?

Nhóm máu B là nhóm máu có bề mặt của hồng cầu chứa kháng nguyên B, và huyết tương có kháng thể kháng A.

[1] Nhóm máu B cho được các nhóm máu sau:

- Nhóm máu B- cho được các nhóm máu: AB+, AB-, B+, B-

- Nhóm máy B+ cho được các nhóm máu: AB+, B+

[2] Nhóm máu B nhận được từ các nhóm máu sau:

- Nhóm máu B- nhận được từ các nhóm máu: O-, B-

- Nhóm máy B+ nhận được từ các nhóm máu sau: O-, O+, B-, B+

Trên đây là thông tin tham khảo về Nhóm máu B cho và nhận từ nhóm máu nào? Tiêu chuẩn tham gia hiến máu là gì?

Nhóm máu B cho và nhận từ nhóm máu nào?

Nhóm máu B cho và nhận từ nhóm máu nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn tham gia hiến máu là gì?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 26/2013/TT-BYT quy định tiêu chuẩn người hiến máu:

Điều 4. Tiêu chuẩn người hiến máu
Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau:
1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi.
2. Sức khỏe:
a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần.
b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml.
c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu;
[...]

Theo đó, tiêu chuẩn tham gia hiến máu như sau:

(1) Độ tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi.

(2) Sức khỏe

Cân nặng:

+ Người hiến máu có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần.

+ Người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần;

+ Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml.

+ Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách;

- Người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml;

- Người hiến máu không thuộc các trường hợp sau:

+ Mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng;

+ Mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu

+ Nghiện ma tuý, nghiện rượu;

+ Có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định

+ Sử dụng một số thuốc được quy định;

+ Mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu;

Lâm sàng

- Tỉnh táo, tiếp xúc tốt;

- Huyết áp tâm thu trong khoảng từ 100 mmHg đến dưới 160 mmHg và tâm trương trong khoảng từ 60 mmHg đến dưới 100 mmHg;

- Nhịp tim đều, tần số trong khoảng từ 60 lần đến 90 lần/phút;

- Không có một trong các biểu hiện sau:

+ Gày, sút cân nhanh (trên 10% cân nặng cơ thể trong thời gian 6 tháng);

+ Da xanh, niêm mạc nhợt;

+ Hoa mắt, chóng mặt;

+ Vã mồ hôi trộm;

+ Hạch to xuất hiện nhiều nơi;

+ Sốt; phù; ho, khó thở; tiêu chảy;

+ Xuất huyết các loại;

+ Có các tổn thương, dấu hiệu bất thường trên da.

Xét nghiệm

- Đối với người hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu bằng gạn tách: nồng độ hemoglobin phải đạt ít nhất bằng 120 g/l; nếu hiến máu toàn phần thể tích trên 350 ml phải đạt ít nhất 125 g/l.

- Đối với người hiến huyết tương bằng gạn tách: nồng độ protein huyết thanh toàn phần phải đạt ít nhất bằng 60g/l và được xét nghiệm trong thời gian không quá 01 tháng;

- Đối với người hiến tiểu cầu, bạch cầu hạt, tế bào gốc bằng gạn tách: số lượng tiểu cầu phải lớn hơn hoặc bằng 150´109/l.

[3] Bác sĩ khám tuyển chọn người hiến máu xem xét, quyết định.

Đối tượng nào trì hoãn hiến máu?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 26/2013/TT-BYT quy định đối tượng trì hoãn hiến máu bao gồm:

[1] Những người phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng kể từ thời điểm:

- Phục hồi hoàn toàn sau các can thiệp ngoại khoa;

- Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh sốt rét, giang mai, lao, uốn ván, viêm não, viêm màng não;

- Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng bệnh dại sau khi bị động vật cắn hoặc tiêm, truyền máu, chế phẩm máu và các chế phẩm sinh học nguồn gốc từ máu;

- Sinh con hoặc chấm dứt thai nghén.

[2] Những người phải trì hoãn hiến máu trong 06 tháng kể từ thời điểm:

- Xăm trổ trên da;

- Bấm dái tai, bấm mũi, bấm rốn hoặc các vị trí khác của cơ thể;

- Phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể từ người có nguy cơ hoặc đã nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu;

- Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh thương hàn, nhiễm trùng huyết, bị rắn cắn, viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, viêm tuỷ xương, viêm tụy.

[3] Những ngườì phải trì hoãn hiến máu trong 04 tuần kể từ thời điểm:

- Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh viêm dạ dày ruột, viêm đường tiết niệu, viêm da nhiễm trùng, viêm phế quản, viêm phổi, sởi, ho gà, quai bị, sốt xuất huyết, kiết lỵ, rubella, tả, quai bị;

- Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng rubella, sởi, thương hàn, tả, quai bị, thủy đậu, BCG.

[4] Những ngườì phải trì hoãn hiến máu trong 07 ngày kể từ thời điểm:

- Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh cúm, cảm lạnh, dị ứng mũi họng, viêm họng, đau nửa đầu Migraine;

- Tiêm các loại vắc xin, trừ các loại sau:

+ Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng bệnh dại sau khi bị động vật cắn hoặc tiêm, truyền máu, chế phẩm máu và các chế phẩm sinh học nguồn gốc từ máu

+ Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng rubella, sởi, thương hàn, tả, quai bị, thủy đậu, BCG.

[5] Một số quy định liên quan đến nghề nghiệp và hoạt động đặc thù của người hiến máu: những người lao động làm một số công việc và thực hiện các hoạt động đặc thù sau đây chỉ hiến máu trong ngày nghỉ hoặc chỉ được thực hiện các công việc, hoạt động này sau khi hiến máu tối thiểu 12 giờ:

- Người lao động làm việc trên cao hoặc dưới độ sâu: phi công, lái cần cẩu, công nhân làm việc trên cao, người leo núi, thợ mỏ, thủy thủ, thợ lặn;

- Người vận hành các phương tiện giao thông công cộng: lái xe buýt, lái tàu hoả, lái tàu thuỷ;

- Các trường hợp khác: vận động viên chuyên nghiệp, người vận động nặng, tập luyện nặng.

Ngoài ra, đối với các trường hợp không thuộc quy định trên thì việc trì hoãn hiến máu do bác sỹ khám tuyển chọn người hiến máu xem xét và quyết định.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về ATTP đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082 ra sao?

Hướng dẫn về việc thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Công văn 22082/CHQ-GSQL ngày 23/09/2026 ra sao?

Bài viết mới nhất