Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam có được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất không?
Căn cứ Điều 20 Nghị định 25/2026/NĐ-CP quy định về chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất như sau:
Điều 20. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất (sau đây gọi tắt là chứng chỉ tư vấn) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài lao động hoặc tạm trú hợp pháp tại Việt Nam để thực hiện hoạt động tư vấn theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.
Đồng thời tại khoản 3 Điều 8 của Luật Hóa chất 2025 quy định điều kiện tư vấn chuyên ngành hóa chất như sau:
Điều 8. Điều kiện tư vấn chuyên ngành hóa chất
[...]
3. Cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Luật này phải có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất. Điều kiện để cá nhân được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất bao gồm:
a) Có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên về hóa học;
b) Có kinh nghiệm công tác phù hợp trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất.
Theo đó người nước ngoài lao động hoặc tạm trú hợp pháp tại Việt Nam vẫn được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 3 Điều 8 Luật Hóa chất 2025 gồm:
- Có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên về hóa học;
- Có kinh nghiệm công tác phù hợp trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất.

Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam có được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất không? (Hình từ Internet)
Văn bằng của cá nhân nước ngoài xin cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất có cần hợp pháp hóa lãnh sự không?
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 25/2026/NĐ-CP quy định Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất như sau:
Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ tư vấn bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;
b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
c) Bản sao văn bằng có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ tư vấn đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận);
d) Tài liệu chứng minh thời gian công tác tại các vị trí phù hợp là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định một hoặc một số giấy tờ sau đây: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tuyển dụng, luân chuyển, điều động; hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động; bảng lương hoặc giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội; giấy xác nhận quá trình công tác;
đ) Tài liệu chứng minh kinh nghiệm tham gia các công việc phù hợp là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định một hoặc một số giấy tờ sau đây: Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai;
e) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
[…]
Theo đó đối với cá nhân là người nước ngoài do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì bản sao văn bằng là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất có được cho thuê không?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 25/2026/NĐ-CP quy định về quyền, nghĩa vụ của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn như sau:
Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn
1. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn có các quyền sau đây:
a) Được yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ tư vấn;
b) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ tư vấn.
2. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong hồ sơ; cung cấp thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chỉ được hành nghề đúng với nội dung ghi trên chứng chỉ tư vấn, tuân thủ các quy định của pháp luật về hóa chất và pháp luật khác có liên quan;
c) Không được cho người khác thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ tư vấn;
d) Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ tư vấn;
đ) Xuất trình chứng chỉ tư vấn và chấp hành yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
Theo đó cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất không được cho người khác thuê chứng chỉ để sử dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];