Hướng dẫn ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất từ 17/01/2026 theo Thông tư 02 như thế nào?

14:15 | 19/01/2026
Hướng dẫn ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất từ 17/01/2026 theo Thông tư 02 như thế nào? Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất có thời hạn bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất từ 17/01/2026 theo Thông tư 02 như thế nào?
  2. Hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bao gồm những gì?
  3. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất có thời hạn bao nhiêu năm?

Hướng dẫn ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất từ 17/01/2026 theo Thông tư 02 như thế nào?

Xem thêm:

Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-BCT hướng dẫn Luật Hóa chất và Nghị định 25/2026/NĐ-CP về an toàn hóa chất

Thông tư 01/2026/TT-BCT hướng dẫn Luật Hóa chất và Nghị định 26/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động hóa chất

Ngày 17/01/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 02/2026/TT-BCT quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất. Tại đây

Trong đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-BCT hướng dẫn ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất từ 17/01/2026 như sau:

- Mã số chứng chỉ cấp mới được ghi theo số định danh cá nhân đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc số giấy phép lao động hoặc số giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài;

- Mã số chứng chỉ cấp điều chỉnh được ghi theo cấu trúc: (Mã số chứng chỉ cấp mới). XX.

Trong đó XX là thứ tự số lần điều chỉnh;

- Mã số chứng chỉ cấp lại được ghi theo mã số chứng chỉ được cấp lần gần nhất trước đó.

*Trên đây là thông tin Hướng dẫn ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất từ 17/01/2026 theo Thông tư 02 như thế nào?

Xem thêm:

>>> Hồ sơ đăng ký hóa chất mới bao gồm những gì từ 01/01/2026?

>>> Danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất mới nhất 2026 ra sao?

Hướng dẫn ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất từ 17/01/2026 theo Thông tư 02 như thế nào?

Hướng dẫn ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất từ 17/01/2026 theo Thông tư 02 như thế nào? (Hình từ Internet)

Hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Hóa chất 2025 quy định hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bao gồm:

- Tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất gồm: lập thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, giám sát thi công lắp đặt thiết bị vào công trình, quản lý dự án, định giá xây dựng;

- Tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất;

- Tư vấn an toàn, an ninh hóa chất gồm: lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất; huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất; phân loại và ghi nhãn hóa chất; lập phiếu an toàn hóa chất; đăng ký hóa chất mới.

Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất có thời hạn bao nhiêu năm?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Luật Hóa chất 2025 quy định như sau:

Điều 8. Điều kiện tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Có ít nhất 01 cá nhân tham gia hoạt động tư vấn đáp ứng các điều kiện sau đây: có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên về hóa học; có kinh nghiệm công tác phù hợp trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất.
2. Tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Luật này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có đội ngũ tư vấn viên đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này với số lượng phù hợp;
c) Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật cần thiết đáp ứng yêu cầu của hoạt động tư vấn.
3. Cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Luật này phải có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất. Điều kiện để cá nhân được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất bao gồm:
a) Có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên về hóa học;
b) Có kinh nghiệm công tác phù hợp trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất.
4. Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này; quy định nội dung chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất; quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.

Theo đó, Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất