Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích gì?

Phan Vũ Hiền Mai 110 lượt xem
08:38 | 13/10/2025
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích gì?
Nội dung chính
  1. Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích gì?
  2. Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 có bao nhiêu nhiệm vụ cụ thể?
  3. Danh sách các chỉ tiêu cụ thể theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 thế nào?

Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích gì?

Ngày 01/04/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025 sửa đổi cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/04/2025 và thay thế cho Chương trình hành động của Chính phủ được ban hành tại Nghị quyết 03/NQ-CP năm 2025 của Chính phủ.

Như vậy, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích sửa đổi, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.

* Trên đây là thông tin về Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích gì?

Xem thêm:

>> Đáp án cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu về Chuyển đổi số và Nghị quyết số 57-NQ/TW tỉnh Tuyên Quang thế nào?

>> Link vào thi cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu về Chuyển đổi số và Nghị quyết số 57-NQ/TW tỉnh Tuyên Quang thế nào?

Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích gì?

Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích gì? (Hình từ Internet)

Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 có bao nhiêu nhiệm vụ cụ thể?

Căn cứ Mục 2 Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia ban hành kèm theo Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025 quy định 7 nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

- Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

- Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh

- Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp

- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Danh sách các chỉ tiêu cụ thể theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 thế nào?

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025 quy định danh mục các chỉ tiêu cụ thể như sau:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá

I

Đến năm 2030




1

Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Thứ bậc

Đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao

Bộ Khoa học và Công nghệ

2

Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp

Thứ bậc

Đạt mức trên trung bình của thế giới

Bộ Khoa học và Công nghệ

3

Lĩnh vực khoa học, công nghệ

Thứ bậc

Một số lĩnh vực đạt trình độ quốc tế

Bộ Khoa học và Công nghệ

4

Xếp hạng năng lực cạnh tranh số

Thứ bậc

≤ 3 Đông Nam Á;

≤ 50 Thế giới

Bộ Khoa học và Công nghệ

5

Xếp hạng chỉ số phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số

Thứ bậc

≤ 3 Đông Nam Á;

≤ 50 Thế giới

Bộ Khoa học và Công nghệ

6

Xếp hạng về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số mà Việt Nam có lợi thế

Thứ bậc

≤ 3 Đông Nam Á

Bộ Khoa học và Công nghệ

7

Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến

Doanh nghiệp

≥ 5

Bộ Khoa học và Công nghệ

8

Tỉ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế

%

≥ 55

Bộ Tài chính

9

Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu

%

≥ 50

Bộ Khoa học và Công nghệ

10

Quy mô kinh tế số

% GDP

≥ 30

Bộ Khoa học và Công nghệ

11

Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử




11.1

Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp

%

≥ 80

Bộ Khoa học và Công nghệ

11.2

Tỉ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện

%

90

Văn phòng Chính phủ

11.3

Tỉ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính

%

100

Văn phòng Chính phủ

11.4

Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử

%

100

Văn phòng Chính phủ

11.5

Tỉ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công

%

80

Văn phòng Chính phủ

11.6

Tỉ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công

%

80

Văn phòng Chính phủ

11.7

Tỉ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước

%

100

Văn phòng Chính phủ

11.8

Tỉ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử

%

100

Văn phòng Chính phủ

11.9

Tỉ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử

%

100

Văn phòng Chính phủ

12

Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt

%

≥ 80

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

13

Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo

%

≥ 40

Bộ Khoa học và Công nghệ

14

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI)

Chỉ số phát triển con người (HDI)

> 0,7

Bộ Khoa học và Công nghệ

15

Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)

% GDP

2

Bộ Khoa học và Công nghệ

16

Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)

%

> 60

Bộ Khoa học và Công nghệ

17

Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia

% tổng chi NSNN

≥ 3% và tăng dần theo yêu cầu phát triển

Bộ Tài chính

18

Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo

Người/vạn dân

12

Bộ Khoa học và Công nghệ

19

Tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới

Tổ chức

40 - 50

Bộ Khoa học và Công nghệ

20

Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình

%/năm

10

Bộ Khoa học và Công nghệ

21

Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình

%/năm

16 - 18

Bộ Khoa học và Công nghệ

22

Tỉ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại

%

8 - 10

Bộ Khoa học và Công nghệ

23

Hạ tầng số


Tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các nước tiên tiến

Bộ Khoa học và Công nghệ

23.1

Tỉ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s.

%

100

Bộ Khoa học và Công nghệ

23.2

Số tuyến cáp quang biển mới đưa vào hoạt động

Tuyến cáp quang biển

09

Bộ Khoa học và Công nghệ

23.3

Tổng dung lượng thiết kế cáp quang trên biển

Tbps

≥ 350

Bộ Khoa học và Công nghệ

23.4

Phủ sóng 5G cho người dân

% dân số

99

Bộ Khoa học và Công nghệ

24

Hoàn thành xây dựng đô thị thông minh các thành phố trực thuộc Trung ương và một số tỉnh, thành phố có đủ điều kiện

Thành phố, Tỉnh

≥ 6

Bộ Khoa học và Công nghệ

25

Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam

Tổ chức, doanh nghiệp

≥ 3

Bộ Tài chính

26

Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị

%

100

Bộ Khoa học và Công nghệ

27

Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành

%

100

Bộ Công an

28

Hình thành sàn dữ liệu

Sàn dữ liệu

5

Bộ Công an

29

Hình thành các Trung tâm dữ liệu quốc gia

Trung tâm dữ liệu quốc gia

≥ 03

Bộ Công an chủ trì; Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành phối hợp.

30

Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác

%

≥ 95

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

31

Tỉ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân

%

≥ 70

Bộ Khoa học và Công nghệ

32

Tỉ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử

%

≥ 95

Bộ Y tế

33

Xếp hạng về an toàn thông tin mạng

Thứ bậc

≤ 10

Bộ Công an

34

Hoàn thành xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ hàng đầu của ngành Công an ngang tầm các nước tiên tiến để trở thành Trung tâm nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, từng bước làm chủ các công nghệ chiến lược ứng dụng trong công tác Công an

Cơ sở

01

Bộ Công an

35

Tỉ lệ Make in Vietnam trong tổng doanh thu công nghiệp số Việt Nam

%

50

Bộ Khoa học và Công nghệ

II

Đến năm 2045




36

Quy mô kinh tế số

%GDP

≥ 50

Bộ Khoa học và Công nghệ

37

Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu

Thứ bậc

≤ 30

Bộ Khoa học và Công nghệ

38

Tỉ lệ doanh nghiệp công nghệ số

Số doanh nghiệp/1000 dân

1

Bộ Khoa học và Công nghệ

39

Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến

Doanh nghiệp

≥ 10

Bộ Khoa học và Công nghệ

40

Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam.

Tổ chức, doanh nghiệp

≥ 5

Bộ Tài chính

41

Làm chủ một số công nghệ chíp và vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, rô bốt và tự động hóa, sinh học, hóa học, vật liệu tiên tiến, công nghệ bảo an ứng dụng trong đảm bảo an ninh quốc gia

%

20 - 50

Bộ Công an

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất