Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích gì?
Ngày 01/04/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025 sửa đổi cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/04/2025 và thay thế cho Chương trình hành động của Chính phủ được ban hành tại Nghị quyết 03/NQ-CP năm 2025 của Chính phủ.
Như vậy, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích sửa đổi, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
* Trên đây là thông tin về Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích gì?
Xem thêm:

Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 được Chính phủ ban hành nhằm mục đích gì? (Hình từ Internet)
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 có bao nhiêu nhiệm vụ cụ thể?
Căn cứ Mục 2 Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia ban hành kèm theo Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025 quy định 7 nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
- Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Danh sách các chỉ tiêu cụ thể theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 thế nào?
Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025 quy định danh mục các chỉ tiêu cụ thể như sau:
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kết quả | Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
I | Đến năm 2030 | |||
1 | Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | Thứ bậc | Đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao | Bộ Khoa học và Công nghệ |
2 | Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp | Thứ bậc | Đạt mức trên trung bình của thế giới | Bộ Khoa học và Công nghệ |
3 | Lĩnh vực khoa học, công nghệ | Thứ bậc | Một số lĩnh vực đạt trình độ quốc tế | Bộ Khoa học và Công nghệ |
4 | Xếp hạng năng lực cạnh tranh số | Thứ bậc | ≤ 3 Đông Nam Á; ≤ 50 Thế giới | Bộ Khoa học và Công nghệ |
5 | Xếp hạng chỉ số phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số | Thứ bậc | ≤ 3 Đông Nam Á; ≤ 50 Thế giới | Bộ Khoa học và Công nghệ |
6 | Xếp hạng về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số mà Việt Nam có lợi thế | Thứ bậc | ≤ 3 Đông Nam Á | Bộ Khoa học và Công nghệ |
7 | Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến | Doanh nghiệp | ≥ 5 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
8 | Tỉ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế | % | ≥ 55 | Bộ Tài chính |
9 | Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu | % | ≥ 50 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
10 | Quy mô kinh tế số | % GDP | ≥ 30 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
11 | Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử | |||
11.1 | Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp | % | ≥ 80 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
11.2 | Tỉ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện | % | 90 | Văn phòng Chính phủ |
11.3 | Tỉ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính | % | 100 | Văn phòng Chính phủ |
11.4 | Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử | % | 100 | Văn phòng Chính phủ |
11.5 | Tỉ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công | % | 80 | Văn phòng Chính phủ |
11.6 | Tỉ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công | % | 80 | Văn phòng Chính phủ |
11.7 | Tỉ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước | % | 100 | Văn phòng Chính phủ |
11.8 | Tỉ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử | % | 100 | Văn phòng Chính phủ |
11.9 | Tỉ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử | % | 100 | Văn phòng Chính phủ |
12 | Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt | % | ≥ 80 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
13 | Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo | % | ≥ 40 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
14 | Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) | Chỉ số phát triển con người (HDI) | > 0,7 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
15 | Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) | % GDP | 2 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
16 | Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) | % | > 60 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
17 | Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia | % tổng chi NSNN | ≥ 3% và tăng dần theo yêu cầu phát triển | Bộ Tài chính |
18 | Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo | Người/vạn dân | 12 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
19 | Tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới | Tổ chức | 40 - 50 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
20 | Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình | %/năm | 10 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
21 | Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình | %/năm | 16 - 18 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
22 | Tỉ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại | % | 8 - 10 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
23 | Hạ tầng số | Tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các nước tiên tiến | Bộ Khoa học và Công nghệ | |
23.1 | Tỉ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s. | % | 100 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
23.2 | Số tuyến cáp quang biển mới đưa vào hoạt động | Tuyến cáp quang biển | 09 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
23.3 | Tổng dung lượng thiết kế cáp quang trên biển | Tbps | ≥ 350 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
23.4 | Phủ sóng 5G cho người dân | % dân số | 99 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
24 | Hoàn thành xây dựng đô thị thông minh các thành phố trực thuộc Trung ương và một số tỉnh, thành phố có đủ điều kiện | Thành phố, Tỉnh | ≥ 6 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
25 | Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam | Tổ chức, doanh nghiệp | ≥ 3 | Bộ Tài chính |
26 | Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị | % | 100 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
27 | Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành | % | 100 | Bộ Công an |
28 | Hình thành sàn dữ liệu | Sàn dữ liệu | 5 | Bộ Công an |
29 | Hình thành các Trung tâm dữ liệu quốc gia | Trung tâm dữ liệu quốc gia | ≥ 03 | Bộ Công an chủ trì; Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành phối hợp. |
30 | Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác | % | ≥ 95 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
31 | Tỉ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân | % | ≥ 70 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
32 | Tỉ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử | % | ≥ 95 | Bộ Y tế |
33 | Xếp hạng về an toàn thông tin mạng | Thứ bậc | ≤ 10 | Bộ Công an |
34 | Hoàn thành xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ hàng đầu của ngành Công an ngang tầm các nước tiên tiến để trở thành Trung tâm nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, từng bước làm chủ các công nghệ chiến lược ứng dụng trong công tác Công an | Cơ sở | 01 | Bộ Công an |
35 | Tỉ lệ Make in Vietnam trong tổng doanh thu công nghiệp số Việt Nam | % | 50 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
II | Đến năm 2045 | |||
36 | Quy mô kinh tế số | %GDP | ≥ 50 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
37 | Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu | Thứ bậc | ≤ 30 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
38 | Tỉ lệ doanh nghiệp công nghệ số | Số doanh nghiệp/1000 dân | 1 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
39 | Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến | Doanh nghiệp | ≥ 10 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
40 | Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam. | Tổ chức, doanh nghiệp | ≥ 5 | Bộ Tài chính |
41 | Làm chủ một số công nghệ chíp và vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, rô bốt và tự động hóa, sinh học, hóa học, vật liệu tiên tiến, công nghệ bảo an ứng dụng trong đảm bảo an ninh quốc gia | % | 20 - 50 | Bộ Công an |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];