Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 đã có chưa?

Nguyễn Văn Tấn 26,858 lượt xem
09:16 | 11/10/2025
Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 đã có chưa? Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều?
Nội dung chính
  1. Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67 2025 QH15 đã có chưa?
  2. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều?
  3. Thu nhập chịu thuế TNDN là những thu nhập nào?

Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67 2025 QH15 đã có chưa?

Ngày 14/06/2025 Quốc hội đã ban hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Theo đó Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.

Tuy nhiên hiện tại vẫn chưa có Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15.

Xem chi tiết Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 ngày 05/9/2025

TẠI ĐÂY

Nếu được thông qua thì Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 1/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.

Xem thêm:

>>> Thuế TNDN tạm nộp quý 3 năm 2025 đóng theo thuế suất nào?

>>> Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý 3 năm 2025 là khi nào?

>>> Nộp tiền thuế TNDN tạm tính Quý 3 2025 online thế nào?

>>> Thuế TNDN tạm nộp quý 3 năm 2025 có được gia hạn thời hạn nộp không?

Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67 2025 QH15 đã có chưa? (Hình từ Internet)

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều?

Căn cứ tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có 4 Chương gồm 20 Điều:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Người nộp thuế

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

Điều 5. Kỳ tính thuế

Chương II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Điều 6. Căn cứ tính thuế

Điều 7. Xác định thu nhập tính thuế

Điều 8. Doanh thu

Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Điều 10. Thuế suất

Điều 11. Phương pháp tính thuế

Chương III ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Điều 12. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều 13. Thuế suất ưu đãi

Điều 14. Miễn thuế, giảm thuế

Điều 15. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

Điều 16. Chuyển lỗ

Điều 17. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp

Thu nhập chịu thuế TNDN là những thu nhập nào?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN gồm:

[1] Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

[2] Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

[3] Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

[4] Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

[5] Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

[6] Chính phủ quy định chi tiết Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất