Nghị định 310 Quy định gộp xử phạt nhiều hành vi trong cùng ngày, cùng hồ sơ thuế 2026 thế nào?

Dương Thanh Trúc 145 lượt xem
16:10 | 06/12/2025
Nghị định 310 Quy định gộp xử phạt nhiều hành vi trong cùng ngày, cùng hồ sơ thuế 2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 310 Quy định gộp xử phạt nhiều hành vi trong cùng ngày, cùng hồ sơ thuế 2026 thế nào?
  2. Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định ra sao?
  3. Quy định về bán hóa đơn do cơ quan thuế đặt in cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng ra sao?

Nghị định 310 Quy định gộp xử phạt nhiều hành vi trong cùng ngày, cùng hồ sơ thuế 2026 thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định gộp xử phạt nhiều hành vi trong cùng ngày, cùng hồ sơ thuế như sau:

[1] Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

[2] Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế.

[3] Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Nghị định 310 Quy định gộp xử phạt nhiều hành vi trong cùng ngày, cùng hồ sơ thuế 2026 thế nào?"

>>> Xem thêm: So sánh Nghị định 310/2025 và Nghị định 125/2020 về xử phạt hóa đơn ra sao?

>>> Xem thêm: Nghị định 310 Phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo số lượng hóa đơn xuất sai ra sao?

Nghị định 310 Quy định gộp xử phạt nhiều hành vi trong cùng ngày, cùng hồ sơ thuế 2026 thế nào?

Nghị định 310 Quy định gộp xử phạt nhiều hành vi trong cùng ngày, cùng hồ sơ thuế 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định ra sao?

Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Quy định về bán hóa đơn do cơ quan thuế đặt in cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng ra sao?

Theo Điều 24 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về bán hóa đơn do cơ quan thuế đặt in cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng như sau:

Số lượng hóa đơn bán cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển 50 số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.

Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.