Mức phạt tiền kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự không có Giấy phép là bao nhiêu từ ngày 09/9/2025?

Lê Nguyễn Minh Thy 307 lượt xem
14:45 | 30/07/2025
Mức phạt tiền kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự không có Giấy phép là bao nhiêu từ ngày 09/9/2025? Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có giá trị sử dụng bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Mức phạt tiền kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự không có Giấy phép là bao nhiêu từ ngày 09/9/2025?
  2. Doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự?
  3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có giá trị sử dụng bao nhiêu năm?

Mức phạt tiền kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự không có Giấy phép là bao nhiêu từ ngày 09/9/2025?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 93a Nghị định 15/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 11 Nghị định 211/2025/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về mức phạt tiền đối với hành vi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự mà không có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định như sau:

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm dưới 50.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 150.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 200.000.000 đồng đến dưới 250.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 250.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.

Ngoài hình thức phạt tiền vi phạm còn hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện để thực hiện hành vi vi phạm.

Đồng thời, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. (Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP)

Mức phạt tiền kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự không có Giấy phép là bao nhiêu?

Mức phạt tiền kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự không có Giấy phép là bao nhiêu từ ngày 09/9/2025? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Luật An toàn thông tin mạng 2015 quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự của doanh nghiệp như sau:

- Có đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin;

- Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

- Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Có phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

- Có phương án kinh doanh phù hợp.

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có giá trị sử dụng bao nhiêu năm?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 32 Luật An toàn thông tin mạng 2015 quy định trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự như sau:

Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được lập thành hai bộ, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;
c) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;
d) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm;
đ) Phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
e) Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, dịch vụ hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.

Như vậy, Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có giá trị sử dụng trong vòng 10 năm.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).