Mức lương tối thiểu vùng 2025 tỉnh Quảng Bình là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Kim Linh 559 lượt xem
03:45 | 29/05/2025
Mức lương tối thiểu vùng 2025 tỉnh Quảng Bình là bao nhiêu? Công ty có phải công bố công khai bảng lương tại nơi làm việc không?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 2025 tỉnh Quảng Bình là bao nhiêu?
  2. Công ty có phải công bố công khai bảng lương tại nơi làm việc không?
  3. Công ty có phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động ghi rõ các khoản tiền không?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 tỉnh Quảng Bình là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/19102024/dieu-3.jpg
2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
[...]

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP có quy định về mức lương tối thiểu vùng 2025 tỉnh Quảng Bình như sau:

2. Vùng II, gồm các địa bàn:
[...]
- Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình;
[...]
3. Vùng III, gồm các địa bàn:
- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
[...]
- Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình.
4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại.

Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 1 Phần 2 Đề án 1580/ĐA-UBND năm 2024 do UBND tỉnh Quảng Bình quy định như sau:

I. QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, NHẬP, CHIA, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI ĐVHC CÁC CẤP CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
[...]
2. Số lượng ĐVHC các cấp đến thời điểm lập Đề án
Sau sắp xếp giai đoạn 2019- 2021, đến thời điểm lập Đề án sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023- 2025, tỉnh Quảng Bình có:
- Số đơn vị ĐVHC cấp huyện 08 (06 huyện, 01 thị xã, 01 thành phố), gồm các huyện: Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy; thị xã Ba Đồn; thành phố Đồng Hới.
- Số đơn vị ĐVHC cấp xã: 151 (128 xã, 15 phường, 08 thị trấn).

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng 2025 tỉnh Quảng Bình được xác định như sau:

Huyện/thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)

Thành phố Đồng Hới

2

4.410.000

21.200

- Huyện Lệ Thủy

- Huyện Quảng Ninh

- Huyện Bố Trạch

- Huyện Quảng Trạch

- Thị xã Ba Đồn

3

3.860.000

18.600

- Huyện Tuyên Hóa

- Huyện Minh Hóa

4

3.450.000

16.600

* Trên đây là Bảng tra cứu Mức lương tối thiểu vùng 2025 tỉnh Quảng Bình.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/28052025/muc-luong-toi-thieu-quang-binh.jpg

Mức lương tối thiểu vùng 2025 tỉnh Quảng Bình là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Công ty có phải công bố công khai bảng lương tại nơi làm việc không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 quy định về xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động như sau:

Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Như vậy, công ty bắt buộc phải công bố công khai bảng lương của người lao động tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Công ty có phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động ghi rõ các khoản tiền không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định về xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động như sau:

Điều 95. Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Như vậy, công ty bắt buộc phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó có ghi rõ các khoản tiền gồm tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất