Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tại TP HCM từ năm học 2025 2026 là bao nhiêu?

Mạc Duy Văn 192 lượt xem
17:52 | 06/10/2025
Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tại TP HCM từ năm học 2025 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tại TP HCM từ năm học 2025 2026 là bao nhiêu?
  2. Nguyên tắc xác định học phí là gì?
  3. Cơ sở giáo dục phải quản lý học phí ra sao?

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tại TP HCM từ năm học 2025 2026 là bao nhiêu?

Ngày 29 tháng 9 năm 2025, HĐND TP HCM ban hành Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND năm 2025 tải về về Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026.

Theo đó mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tại TP HCM từ năm học 2025 2026 như sau:

- Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

- Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học Online) bằng 75% mức học phí của các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên đã được ban hành. Mức học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

- Mức học phí quy định nêu trên là cơ sở để thực hiện các chính sách miễn, hỗ trợ và cấp bù học phí theo quy định.

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tại TP HCM từ năm học 2025 2026 là bao nhiêu?

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tại TP HCM từ năm học 2025 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định học phí là gì?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định học phí, cụ thể như sau:

(1) Đối với cơ sở giáo dục công lập.

- Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.

- Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

(2) Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

- Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá.

- Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

Cơ sở giáo dục phải quản lý học phí ra sao?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về quản lý học phí trong cơ sở giáo dục, cụ thể là:

(1) Cơ sở giáo dục công lập quản lý, sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và tổng hợp vào báo cáo tài chính hằng năm của cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

(2) Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục quản lý, sử dụng học phí theo nguyên tắc tự bảo đảm thu, chi và chịu trách nhiệm về quản lý tài chính đối với hoạt động của mình. Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

(3) Cơ sở giáo dục thực hiện quản lý các khoản thu, chi học phí theo chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

(4) Cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh hoặc xét tuyển phải công bố, công khai mức thu học phí, chi phí đào tạo cho từng năm học, cấp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, lộ trình tăng học phí (nếu có) cho từng năm học và dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục đại học.

(5) Cơ sở giáo dục thực hiện công khai theo quy định và chịu trách nhiệm giải trình chi phí đào tạo, mức thu học phí, lộ trình tăng học phí cho từng năm học, cấp học, khóa học; công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định; công khai chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí và mức thu, miễn giảm học phí trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất