Mẫu tờ khai Thông tư 50 2026 vẫn còn được áp dụng cho kỳ tính thuế nào?
Căn cứ theo Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định như sau:
Điều 100. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
2. Quy định tại điểm c.4 khoản 1; các điểm b, c, d, đ và điểm e.1 khoản 3; khoản 4 Điều 19 Thông tư này thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
3. Khoản tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xử lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được áp dụng quy định tại Thông tư này.
[...]
>>> Như vậy, mẫu tờ khai Thông tư 50 2026 áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn còn được áp dụng cho kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026; cụ thể là QUÝ 1, QUÝ 2, THÁNG 1, THÁNG 2, THÁNG 3, THÁNG 4, THÁNG 5 VÀ THÁNG 6.
Đồng thời từ ngày 1/7/2026, các mẫu tờ khai Thông tư 50 2026 sẽ được thay thế bằng các mẫu quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu tờ khai Thông tư 50 2026 vẫn còn được áp dụng cho kỳ tính thuế nào? (Hình từ Internet)
Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản giao dịch với cơ quan thuế như thế nào?
Tại Điều 97 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định ngôn ngữ sử dụng trong văn bản giao dịch với cơ quan thuế như sau:
Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ dịch những nội dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
Đối với hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì tuỳ vào tính chất của từng loại hợp đồng và yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có), người nộp thuế cần dịch những nội dung trong hợp đồng như: tên hợp đồng, tên các điều khoản trong hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng hoặc thời gian thực tế chuyên gia của nhà thầu nước ngoài hiện diện tại Việt Nam (nếu có), trách nhiệm, cam kết của mỗi bên; các quy định về bảo mật và quyền sở hữu sản phẩm (nếu có), đối tượng có thẩm quyền ký kết hợp đồng, các nội dung có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế và các nội dung tương tự (nếu có); đồng thời gửi kèm theo bản sao hợp đồng có xác nhận của người nộp thuế.
Việc hợp pháp hóa lãnh sự đối với các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chỉ bắt buộc trong trường hợp cụ thể hướng dẫn tại Điều 44, Điều 56, Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp ra sao?
Theo Điều 94 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp như sau:
- Thông tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp theo quy định tại Chương này giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức dịch vụ khác phải được tra soát định kỳ theo quy chế hoặc văn bản trao đổi thông tin, phối hợp công tác hoặc quy chế hoặc văn bản thỏa thuận phối hợp thu ngân sách nhà nước.
- Trường hợp trong quá trình tra soát hoặc xử lý thông tin đã cung cấp có sai sót thì thực hiện theo nguyên tắc sai sót phát sinh hoặc được phát hiện tại đơn vị nào thì đơn vị đó phải chủ động xác định nguyên nhân sai sót và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc cung cấp thông tin để xử lý sai sót theo quy định tại quy chế hoặc văn bản trao đổi thông tin, phối hợp công tác giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
- Trường hợp tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin, dữ liệu đã trao đổi, cung cấp thì cơ quan, đơn vị phát hiện sai sót gửi văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến các cơ quan, đơn vị có liên quan qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi thông tin của Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
Các cơ quan, đơn vị có liên quan khi nhận được hồ sơ đề nghị tra soát điện tử có trách nhiệm giải quyết nội dung tra soát theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành và gửi kết quả tra soát cho cơ quan, đơn vị đề nghị tra soát qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Hệ thống thông tin điện tử hoặc hệ thống trao đổi thông tin của Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
-Trường hợp tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin hoàn thuế điện tử của người nộp thuế:
+ Khi đã hạch toán ngân sách và chuyển thông tin số thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã hoàn cho cơ quan thuế, nếu phát hiện sai sót thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm điều chỉnh thông tin và gửi thông báo sang cơ quan thuế để cơ quan thuế điều chỉnh thông tin quản lý;
+ Khi nhận được thư tra soát của cơ quan thuế thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tra soát, điều chỉnh thông tin và thông báo với các cơ quan liên quan để điều chỉnh thông tin số thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã hoàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];