Mẫu Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật thế nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 141 lượt xem
09:30 | 04/06/2025
Mẫu Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật thế nào? Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có hiệu lực khi nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật thế nào?
  2. Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có hiệu lực khi nào?
  3. Người bị kết án được miễn chấp hành án phạt tù khi nào?
  4. Tòa án xem xét hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trong trường hợp nào?

Mẫu Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật thế nào?

Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù hiện nay là Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP như sau:

Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù

Tải về Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù

Mẫu Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật thế nào?

Mẫu Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật thế nào? (Hình từ Internet)

Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có hiệu lực khi nào?

Căn cứ theo Điều 13 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù như sau:

Điều 13. Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù
1. Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ tên của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên họp;
d) Họ tên, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án phạt tù; Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật; Bản án, quyết định khác (nếu có); số, ngày, tháng, năm của quyết định thi hành án phạt tù;
đ) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết;
e) Nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị;
g) Căn cứ pháp luật để giải quyết đề nghị;
h) Quyết định của Tòa án;
i) Hiệu lực thi hành.
2. Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù phải được gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án hình sự.
3. Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và có thể bị kháng nghị. Trình tự, thủ tục giải quyết kháng nghị thực hiện theo quy định tại các chương XXII, XXV và XXVI của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Như vậy, Quyết định về việc xét miễn chấp hành án phạt tù có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Người bị kết án được miễn chấp hành án phạt tù khi nào?

Căn cứ theo Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người bị kết án có thể được miễn chấp hành án phạt tù trong các trường hợp sau:

- Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá.

- Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Sau khi bị kết án đã lập công;

+ Mắc bệnh hiểm nghèo;

+ Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

- Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 03 năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

- Người bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

Lưu ý: Người được miễn chấp hành hình phạt vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ dân sự do Tòa án tuyên trong bản án.

Tòa án xem xét hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định Tòa án xem xét hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trong các trường hợp sau:

- Người được hoãn chấp hành án phạt tù không cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật hoặc thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Người được hoãn chấp hành án phạt tù có kết quả giám định xác định họ mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi;

- Người được hoãn chấp hành án phạt tù có kết quả giám định xác định họ đã hồi phục sức khỏe và đã bị đưa đến nơi chấp hành án phạt tù;

- Người được hoãn chấp hành án phạt tù có đơn tự nguyện xin chấp hành án phạt tù.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất