Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản mới nhất theo Nghị định 280 là mẫu nào?

15:50 | 22/11/2025
Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản mới nhất theo Nghị định 280 là mẫu nào? Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện vào thời điểm nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản mới nhất theo Nghị định 280 là mẫu nào?
  2. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện vào thời điểm nào?
  3. Những người nào không được quyền hưởng di sản?

Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản mới nhất theo Nghị định 280 là mẫu nào?

Căn cứ theo Mẫu số 13 Phụ lục Danh mục mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực ban hành kèm theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản như sau:

Dưới đây là Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản:

Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

Tải về Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản:

Tải về

Ghi chú:

(1) Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.

(2) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực ngoài trụ sở.

(3) Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.

(4) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực.

(5) Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.

(6) Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.

(7) Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì ghi “ký và điểm chỉ”.

(8) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.

(*) Nếu trường hợp có người làm chứng thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng, người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.

(**) Nếu trường hợp có người phiên dịch thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.

Trên đây là thông tin: Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản mới nhất theo Nghị định 280 là mẫu nào?

Xem thêm:

>>> Hồ sơ chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Quyết định 3152 gồm những giấy tờ gì?

>>> Quy định về công chứng văn bản từ chối nhận di sản từ 01/7/2025?

Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản mới nhất theo Nghị định 280 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện vào thời điểm nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về từ chối nhận di sản như sau:

Điều 620. Từ chối nhận di sản
1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Như vậy, việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Những người nào không được quyền hưởng di sản?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người không được quyền hưởng di sản cụ thể như sau:

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.