- Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản chi tiết, mới nhất ra sao?
- Người thừa kế không được từ chối nhận di sản trong trường hợp nào?
- Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản có bắt buộc phải có giấy chứng tử của người để lại di sản không?
- Văn bản công chứng từ chối nhận di sản có hiệu lực từ thời điểm nào?
Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản chi tiết, mới nhất ra sao?
Căn cứ theo Phụ lục Biểu mẫu về hòa giải thương mại, công chứng, trợ giúp pháp lý, chứng thực ban hành kèm theo Thông tư 11/2025/TT-BTP thì Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là Mẫu 17-PLII-CT.
Dưới đây là Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản:


Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản chi tiết, mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)
Người thừa kế không được từ chối nhận di sản trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về từ chối nhận di sản như sau:
Điều 620. Từ chối nhận di sản
1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
Như vậy, người thừa kế không được từ chối nhận di sản trong trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản có bắt buộc phải có giấy chứng tử của người để lại di sản không?
Căn cứ theo Điều 60 Luật Công chứng 2024 quy định về công chứng văn bản từ chối nhận di sản như sau:
Điều 60. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản
1. Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự.
2. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 hoặc khoản 1 Điều 43 của Luật này, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản còn phải có các giấy tờ sau đây:
a) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;
b) Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Như vậy, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản phải có giấy chứng tử của người để lại di sản, tuy nhiên nếu không có giấy chứng tử thì phải nộp giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết.
Văn bản công chứng từ chối nhận di sản có hiệu lực từ thời điểm nào?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Công chứng 2024 quy định về hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:
Điều 6. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng
1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này.
2. Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịch đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch đã được công chứng.
3. Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
Như vậy, văn bản công chứng từ chối nhận di sản có hiệu lực từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản.
Ngoài ra, đối với trường hợp văn bản công chứng từ chối nhận di sản điện tử thì có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.
Lưu ý: Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];