Mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025?

Tạ Thị Thanh Thảo 3,936 lượt xem
19:30 | 22/11/2024
Mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025? Cách ghi mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ 2025? Từ 2025, chi phí khám sức khỏe cho người lái xe là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025?
  2. Cách ghi mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025?
  3. Từ 01/01/2025, chi phí khám sức khỏe cho người lái xe là bao nhiêu?

Mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025?

Mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025 là mẫu giấy khám sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BYT.

Dưới đây là mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025:

Tải mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025

Tải về

Mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025?

Mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025? (Hình từ Internet)

Cách ghi mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025?

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BYT thì mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất từ ngày 01/01/2025 được ghi như sau:

(1) Số: ........./GKSKLX/Mã Cơ sở khám chữa bệnh/Năm: Ghi số giấy khám theo quy tắc 5 (năm) số thứ tự tăng dần/GKSKLX/Mã CSKCB/Năm XX (VD: 00001/GKSKLX/34001/24).

(2) Số CCCD/CC/Hộ chiếu/Định danh công dân: Ghi số Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc số Định danh công dân.

(3) Đề nghị khám sức khỏe để lái xe hạng: Ghi rõ hạng giấy phép lái xe đề nghị và ghi rõ cấp đổi hoặc cấp mới hoặc cấp lại.

(4) Kết luận: Ghi rõ kết luận về tình trạng sức khỏe để lái xe theo một trong các trường hợp sau:

+ Đủ điều kiện sức khỏe lái xe/điều khiển xe máy chuyên dùng hạng (ghi rõ hạng giấy phép lái xe).

+ Không đủ điều kiện sức khỏe lái xe/điều khiển xe máy chuyên dùng hạng (ghi rõ hạng giấy phép lái xe).

+ Đạt tiêu chuẩn sức khỏe lái xe/điều khiển xe máy chuyên dùng hạng (ghi rõ hạng giấy phép lái xe) nhưng yêu cầu khám lại (ghi cụ thể thời gian khám lại).

+ Đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng A1 đối với người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

+ Đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng B đối với người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật.

Từ 01/01/2025, chi phí khám sức khỏe cho người lái xe là bao nhiêu?

Theo Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-BYT quy định về chi phí khám sức khỏe cho người lái xe như sau:

Điều 6. Chi phí khám sức khỏe cho người lái xe
Chi phí khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2023/TT-BYT .

Theo Điều 33 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về chi phí khám sức khỏe như sau:

Điều 33. Chi phí khám sức khỏe
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị khám sức khỏe phải trả chi phí khám sức khỏe cho cơ sở khám sức khỏe, theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo thỏa thuận giữa hai đơn vị, trừ các trường hợp được miễn hoặc giảm theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người được khám sức khỏe có yêu cầu cấp từ hai giấy khám sức khỏe trở lên, người được khám sức khỏe phải nộp thêm phí cấp giấy khám sức khỏe theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.
3. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí từ hoạt động khám sức khỏe được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Theo đó, từ ngày 01/01/2025, chi phí khám sức khỏe cho người lái xe như sau:

- Tổ chức, cá nhân đề nghị khám sức khỏe phải trả chi phí khám sức khỏe cho cơ sở khám sức khỏe, theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo thỏa thuận giữa hai đơn vị, trừ các trường hợp được miễn hoặc giảm theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp người được khám sức khỏe có yêu cầu cấp từ hai giấy khám sức khỏe trở lên, người được khám sức khỏe phải nộp thêm phí cấp giấy khám sức khỏe theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.

Hỏi đáp Pháp luật
Thi xong bao lâu có bằng lái xe?

Trường hợp người dân có nhu cầu cấp giấy phép lái xe bằng vật liệu PET thì trả giấy phép lái xe trong thời hạn 3,5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe.

Bài viết mới nhất