Mẫu giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm áp dụng từ 11/09/2025 là mẫu nào?

Nguyễn Ngọc Linh 204 lượt xem
17:49 | 10/10/2025
Mẫu giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm áp dụng từ 11/09/2025 là mẫu nào? Chứng quyền có bảo đảm có phải là chứng khoán không?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm áp dụng từ 11/09/2025 là mẫu nào?
  2. Chứng quyền có bảo đảm có phải là chứng khoán không?
  3. Thời hạn đăng ký mua chứng khoán là chứng quyền có bảo đảm được ghi ở đâu?

Mẫu giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm áp dụng từ 11/09/2025 là mẫu nào?

Mẫu giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm áp là Mẫu số 28C quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.

Mẫu giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm có dạng như sau:

Tải mẫu giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm áp dụng từ 11/09/2025

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm áp dụng từ 11/09/2025 là mẫu nào?

Mẫu giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm áp dụng từ 11/09/2025 là mẫu nào?

Mẫu giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm áp dụng từ 11/09/2025 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Chứng quyền có bảo đảm có phải là chứng khoán không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;
c) Chứng khoán phái sinh;
d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.
2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
3. Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.
4. Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán.
5. Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong khoảng thời gian xác định.
[...]

Theo đó, chứng quyền có bảo đảm là một trong các loại của chứng khoán.

Thời hạn đăng ký mua chứng khoán là chứng quyền có bảo đảm được ghi ở đâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 26 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau:

Điều 26. Phân phối chứng khoán
1. Việc phân phối chứng khoán chỉ được thực hiện sau khi tổ chức phát hành bảo đảm người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố tại các địa điểm ghi trong Bản thông báo phát hành.
2. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải phân phối chứng khoán công bằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng khoán cho nhà đầu tư tối thiểu là 20 ngày; trừ trường hợp chứng khoán chào bán là chứng quyền có bảo đảm, thời hạn này phải được ghi trong Bản thông báo phát hành.
Trường hợp số lượng chứng khoán đăng ký mua vượt quá số lượng chứng khoán được phép phát hành thì tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải phân phối hết số chứng khoán được phép phát hành cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ đăng ký mua của từng nhà đầu tư.
3. Tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho đến khi hoàn tất đợt chào bán và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
4. Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối chứng khoán trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp tổ chức phát hành không thể hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tối đa không quá 30 ngày. Trường hợp đăng ký chào bán chứng khoán cho nhiều đợt thì khoảng cách giữa đợt chào bán sau với đợt chào bán trước không quá 12 tháng.
5. Tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải báo cáo kết quả đợt chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán.
6. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải chuyển giao chứng khoán hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu chứng khoán cho người mua trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.

Theo đó, thời hạn đăng ký mua chứng khoán là chứng quyền có bảo đảm được ghi trong Bản thông báo phát hành.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Bài viết mới nhất