Mẫu báo cáo kết quả phân phối chứng quyền có bảo đảm theo Thông tư 122 là mẫu nào?
Căn cứ theo Phụ lục số 03 Mẫu báo cáo kết quả phân phối chứng quyền có bảo đảm ban hành kèm theo Thông tư 122/2025/TT-BTC quy định về mẫu báo cáo kết quả phân phối chứng quyền có bảo đảm như sau:
Dưới đây là Mẫu Báo cáo kết quả phân phối chứng quyền có bảo đảm:

Tải về Mẫu Báo cáo kết quả phân phối chứng quyền có bảo đảm:
Trên đây là thông tin: Mẫu báo cáo kết quả phân phối chứng quyền có bảo đảm theo Thông tư 122 là mẫu nào?

Mẫu báo cáo kết quả phân phối chứng quyền có bảo đảm theo Thông tư 122 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm lập Bản cáo bạch, Bản thông báo phát hành và Báo cáo kết quả phân phối theo quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 122/2025/TT-BTC quy định về tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm lập Bản cáo bạch, Bản thông báo phát hành và Báo cáo kết quả phân phối như sau:
(1) Bản cáo bạch theo Mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 122/2025/TT-BTC. Tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đối với người sở hữu chứng quyền theo các nội dung tại Bản cáo bạch;
(2) Bản thông báo phát hành theo Mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư 122/2025/TT-BTC;
(3) Báo cáo kết quả phân phối theo Mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư 122/2025/TT-BTC.
(4) Tổ chức phát hành khi lập Bản cáo bạch theo mẫu tại (1) phải đảm bảo các quy định sau:
- Thông tin công bố trong Bản cáo bạch phải rõ ràng, chính xác, trung thực, không mâu thuẫn và có đầy đủ những nội dung có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư; bao gồm các thông tin liên quan đến đợt phát hành chứng quyền, trong đó nêu rõ điều khoản về quyền của người sở hữu chứng quyền, phương án bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với người sở hữu chứng quyền trong các trường hợp đặc biệt;
- Các thông tin quan trọng, thông tin mang tính so sánh trong Bản cáo bạch phải được nêu rõ nguồn tham chiếu thông tin;
- Ngôn từ trong Bản cáo bạch phải đơn giản, dễ hiểu; trường hợp sử dụng từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành, kỹ thuật phải kèm theo giải thích rõ ràng. Bản cáo bạch phải được lập với hình thức rõ ràng, phông chữ và cỡ chữ được trình bày đảm bảo dễ đọc.
Quy định chung về chứng quyền có bảo đảm như thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 122/2025/TT-BTC quy định về chứng quyền có bảo đảm như sau:
- Loại chứng quyền: chứng quyền mua.
- Kiểu chứng quyền: chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn.
- Phương thức thực hiện chứng quyền: chứng quyền được thanh toán bằng tiền.
- Thời hạn của chứng quyền: được tính từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn tối thiểu là 03 tháng và tối đa là 02 năm. Trong đó, ngày phát hành là ngày bắt đầu nhận đăng ký mua chứng quyền theo thông báo của tổ chức phát hành tại bản thông báo phát hành.
- Giá đăng ký chào bán chứng quyền: tối thiểu là 1.000 đồng/chứng quyền.
- Số lượng chứng quyền đăng ký chào bán tối thiểu là 1.000.000 đơn vị và là bội số của 10.
- Tên của chứng quyền không được trùng lặp hoặc gây hiểu nhầm với các loại chứng khoán khác đã phát hành, được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và kí hiệu, phát âm được và có ít nhất các thành tố sau đây:
+ Cụm từ “chứng quyền” kèm theo tên viết tắt của chứng khoán cơ sở và tên viết tắt của tổ chức phát hành;
+ Thời hạn của chứng quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];