Hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán từ 06/02/2026 như thế nào?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 122/2025/TT-BTC từ 06/02/2026, quy định về hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán như sau:
(1) Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành (không tính số lượng chứng quyền đã hủy bỏ niêm yết hoặc đã đáo hạn) và giá trị chứng quyền đăng ký chào bán của một tổ chức phát hành so với giá trị vốn khả dụng của tổ chức phát hành đó không được vượt quá các mức sau:
- 0% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng từ 180% đến 250%;
- 5% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 250% đến 300%;
- 10% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 300% đến 450%;
- 15% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 450% đến 600%;
- 20% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 600%.
(2) Tỷ lệ vốn khả dụng để xét hạn mức quy định tại (1) là tỷ lệ vốn khả dụng thấp nhất của 06 tháng gần nhất liền trước tháng nộp hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền, căn cứ trên báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính hàng tháng của tổ chức phát hành gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ được nộp trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, tỷ lệ vốn khả dụng để xét hạn mức quy định tại (1) được tính đến tháng trước đó liền kề.
(3) Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành quy định tại (1) được tính như sau:
Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành = Giá chào bán (đối với chứng quyền chưa niêm yết) x Số lượng chứng quyền chưa niêm yết + Giá đóng cửa của chứng quyền tại ngày giao dịch gần nhất (đối với chứng quyền niêm yết) × Số lượng chứng quyền niêm yết. |
- Trường hợp chưa xác lập giá giao dịch chứng quyền, giá trị chứng quyền được tính theo giá chào bán.
- Giá chào bán chứng quyền được xác định như sau:
+ Đối với chứng quyền chào bán lần đầu: Là giá chào bán được tổ chức phát hành thông báo tại Bản thông báo phát hành chứng quyền.
+ Đối với chứng quyền chào bán bổ sung: Là giá đóng cửa của chứng quyền vào ngày giao dịch liền trước ngày công bố Bản thông báo phát hành chứng quyền.
(4) Tổng giá trị chứng quyền đăng ký chào bán quy định tại (1) được tính bằng giá đăng ký chào bán nhân với số lượng chứng quyền đăng ký chào bán; trong đó giá đăng ký chào bán chứng quyền được xác định như sau:
- Đối với chứng quyền đăng ký chào bán lần đầu: Tổ chức phát hành có thể đăng ký một mức giá chào bán cụ thể hoặc đăng ký khoảng giá chào bán chứng quyền (bao gồm giá chào bán cao nhất dự kiến và giá chào bán thấp nhất dự kiến). Trường hợp tổ chức phát hành đăng ký khoảng giá chào bán chứng quyền, giá đăng ký chào bán để tính tổng giá trị chứng quyền là mức giá chào bán cao nhất dự kiến.
- Đối với chứng quyền đăng ký chào bán bổ sung: Là giá đóng cửa của chứng quyền vào ngày giao dịch liền trước ngày nộp hồ sơ đăng ký chào bán bổ sung.
Trên đây là thông tin: Hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán từ 06/02/2026 như thế nào?
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn kế toán tài khoản 121 Chứng khoán kinh doanh theo Thông tư 99 chi tiết như thế nào?
>>> Mức giá dịch vụ lĩnh vực chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam năm 2025?

Hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán từ 06/02/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chí của chứng khoán cơ sở của chứng quyền là cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán cần đáp ứng là gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 122/2025/TT-BTC quy định về tiêu chí của chứng khoán cơ sở của chứng quyền là cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán cần đáp ứng như sau:
- Thuộc chỉ số VN30 hoặc HNX30 (trước thời điểm Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành việc tiếp nhận cổ phiếu của tổ chức niêm yết từ Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội); Thuộc chỉ số VN30 (sau thời điểm Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành việc tiếp nhận cổ phiếu của tổ chức niêm yết từ Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội);
- Giá trị vốn hóa hàng ngày bình quân trong 06 tháng gần nhất tính đến ngày chốt dữ liệu xem xét từ 5.000 tỷ đồng trở lên;
- Tổng khối lượng giao dịch trong 06 tháng gần nhất tính đến ngày chốt dữ liệu xem xét tối thiểu đạt 25% số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng bình quân trong 06 tháng gần nhất, trong đó: số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng bình quân trong 06 tháng gần nhất = (số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng thời điểm đầu 06 tháng + số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng thời điểm cuối 06 tháng)/2 hoặc giá trị giao dịch hàng ngày bình quân trong 06 tháng gần nhất tính đến ngày chốt dữ liệu xem xét từ 50 tỷ đồng/ngày trở lên;
- Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng tại ngày chốt dữ liệu xem xét từ 20% trở lên;
- Có thời gian niêm yết từ 06 tháng trở lên tính đến thời điểm xem xét. Trường hợp cổ phiếu chuyển sàn niêm yết thì thời gian niêm yết được tính là tổng thời gian niêm yết ở cả hai Sở giao dịch chứng khoán;
- Kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở có lãi và không có lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm xem xét, bao gồm báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán.
Trường hợp tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở là công ty mẹ thì kết quả hoạt động kinh doanh, lỗ lũy kế được căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất. Trường hợp tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở có đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, kết quả hoạt động kinh doanh, lỗ lũy kế được căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp;
- Không đang trong tình trạng bị cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch, tạm ngừng giao dịch, đình chỉ giao dịch, không trong diện hủy bỏ niêm yết theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
Quy định chung về chứng quyền có bảo đảm như thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 122/2025/TT-BTC quy định về chứng quyền có bảo đảm như sau:
- Loại chứng quyền: chứng quyền mua.
- Kiểu chứng quyền: chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn.
- Phương thức thực hiện chứng quyền: chứng quyền được thanh toán bằng tiền.
- Thời hạn của chứng quyền: được tính từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn tối thiểu là 03 tháng và tối đa là 02 năm. Trong đó, ngày phát hành là ngày bắt đầu nhận đăng ký mua chứng quyền theo thông báo của tổ chức phát hành tại bản thông báo phát hành.
- Giá đăng ký chào bán chứng quyền: tối thiểu là 1.000 đồng/chứng quyền.
- Số lượng chứng quyền đăng ký chào bán tối thiểu là 1.000.000 đơn vị và là bội số của 10.
- Tên của chứng quyền không được trùng lặp hoặc gây hiểu nhầm với các loại chứng khoán khác đã phát hành, được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và kí hiệu, phát âm được và có ít nhất các thành tố sau đây:
+ Cụm từ “chứng quyền” kèm theo tên viết tắt của chứng khoán cơ sở và tên viết tắt của tổ chức phát hành;
+ Thời hạn của chứng quyền.
Lưu ý: Thông tư 122/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];