Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ chuẩn pháp luật 2025?

10:10 | 06/04/2025
Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ chuẩn pháp luật 2025? Khi đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất phải tuân thủ theo nguyên tắc gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ chuẩn pháp luật 2025?
  2. Khi đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất phải tuân thủ theo nguyên tắc gì?
  3. UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp nào?

Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ chuẩn pháp luật 2025?

Căn cứ theo Phụ lục kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định mẫu đơn xin cấp sổ đỏ (Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất) theo mẫu số 04/ĐK.

Tải về: Mẫu số 04/ĐK đơn xin cấp sổ đỏ (Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất)

Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ chuẩn pháp luật 2025?

Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ chuẩn pháp luật 2025? (Hình từ Internet)

Khi đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất phải tuân thủ theo nguyên tắc gì?

Căn cứ theo Điều 131 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 131. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.
2. Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.
3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Như vậy, khi đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất phải tuân theo các nguyên tắc sau:

- Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.

- Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.

- Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 của Luật này được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 của Luật này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này.
[...]

Như vậy, UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau:

- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);

- Cộng đồng dân cư.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất