Mẫu Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng năm 2026 như thế nào?

Dương Thanh Trúc 768 lượt xem
15:13 | 13/04/2026
Mẫu Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng năm 2026 như thế nào?
  2. Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế là bao lâu?
  3. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gì trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế?

Mẫu Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng năm 2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ khai thuế như sau:

Điều 43. Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.
2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.
3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;
[...]

Mặt khác, tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:

Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế bảo vệ môi trường.
[...]

Theo đó, thuế TNCN thuộc loại thuế khai theo tháng, trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai theo quý. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng. Trường hợp, chậm nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng thì tổ chức, cá nhân có thể làm công văn giải trình gửi cho cơ quan thuế.

Mẫu Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng năm 2026 như sau:

Tải Mẫu Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng năm 2026 tại đây. Tải về.

*Lưu ý: Mẫu Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng năm 2026 chỉ mang tính chất tham khảo!

Mẫu Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng năm 2026 như thế nào?

Mẫu Công văn giải trình chậm nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế là bao lâu?

Tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
[...]

Như vậy, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:

- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;

- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gì trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế?

Theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2019 quy định trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm như sau:

[1] Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau đây:

- Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế.

- Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính.

- Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.

[2] Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu quy định thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất