Danh mục mã TTHC khai thuế TNCN trên Dịch vụ công còn hiệu lực áp dụng?

Đỗ Văn Minh 128 lượt xem
10:01 | 14/08/2026
Danh mục mã TTHC khai thuế TNCN trên Dịch vụ công còn hiệu lực áp dụng?
Nội dung chính
  1. Danh mục mã TTHC khai thuế TNCN trên Dịch vụ công còn hiệu lực áp dụng?
  2. Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân có các khoản nào?
  3. Kỳ quyết toán thuế TNCN được xác định như thế nào?

Danh mục mã TTHC khai thuế TNCN trên Dịch vụ công còn hiệu lực áp dụng?

Căn cứ tại Quyết định 1767/QĐ-BTC năm 2026; Quyết định 1896/QĐ-BTC năm 2026; Quyết định 1931/QĐ-BTC năm 2026, Quyết định 1932/QĐ-BTC năm 2026, Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026 và Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026, dưới đây là danh mục mã TTHC khai thuế TNCN trên Dịch vụ công còn hiệu lực áp dụng:

STT

MÃ SỐ TTHC

Thủ tục hành chính

1

1.008309

Khai quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

2

1.008340

Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú bao gồm: đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, nhận cổ phiếu thưởng của người lao động và cổ phiếu ESOP, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú

3

1.008342

Khai thuế TNCN của tổ chức khấu trừ thuế đối với hoạt động bán đúng giá đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác

4

1.008529

Khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân

5

1.011007

Khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân

6

2.002233

Khai quyết toán thuế/ Hoàn thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế

7

2.002235

Khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công

8

2.002237

Khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế

9

1.008538

Khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá; Cá nhân chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

10

1.011020

Khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh

Danh mục mã TTHC khai thuế TNCN trên Dịch vụ công còn hiệu lực áp dụng?

Danh mục mã TTHC khai thuế TNCN trên Dịch vụ công còn hiệu lực áp dụng? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân có các khoản nào?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, ngoại trừ thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân có:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công:

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác tr các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuổi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Kỳ quyết toán thuế TNCN được xác định như thế nào?

Tại Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về kỳ tính thuế như sau:

Điều 9. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế.
2. Xác định kỳ tính thuế:
a) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;
b) Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;
c) Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;
d) Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;
đ) Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:
đ.1) Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản này;
đ.2) Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.
Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Như vậy, kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán.

Riêng kỳ quyết toán thuế TNCN được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế TNCN của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất