Mẫu 20 ĐK TH TCT tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc từ 01/7/2025 là mẫu nào?

Mạc Duy Văn 269 lượt xem
03:45 | 26/06/2025
Chi tiết mẫu 20 ĐK TH TCT tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc từ 01/7/2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu 20 ĐK TH TCT tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc từ 01/7/2025 là mẫu nào?
  2. Người phụ thuộc của người nộp thuế TNCN gồm những ai?
  3. Thay đổi nơi làm việc có phải đăng ký lại người phụ thuộc không?

Mẫu 20 ĐK TH TCT tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc từ 01/7/2025 là mẫu nào?

Mẫu 20 ĐK TH TCT được ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Tuy nhiên khoản 4 Điều 10 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đã thay thế, bãi bỏ một số cụm từ trong mẫu này như sau:

- Thay thế cụm từ “Phường/xã” tại tiêu đề cột (11), (15) mẫu 20 ĐK TH TCT bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.

- Bãi bỏ cụm từ “Quận/huyện” tại tiêu đề cột (12) và (16) mẫu 20-ĐK-TH-TCT.

Cho nên mẫu 20 ĐK TH TCT tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc từ 01/7/2025 như sau:

Tải về Mẫu 20 ĐK TH TCT tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc từ 01/7/2025

Mẫu 20 ĐK TH TCT tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc từ 01/7/2025 là mẫu nào?

Mẫu 20 ĐK TH TCT tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc từ 01/7/2025 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Người phụ thuộc của người nộp thuế TNCN gồm những ai?

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định người phụ thuộc gồm những đối tượng sau:

[1] Con: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng.

- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

[2] Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

[3] Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

[4] Cá nhân khác gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: Con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Thay đổi nơi làm việc có phải đăng ký lại người phụ thuộc không?

Tại điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có nội dung bị bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định như sau:

Điều 9. Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
[...]
h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:
Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.
Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.
[...]
i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.
[...]

Như vậy, trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tại đơn vị mới, như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.

Theo đó, người nộp thuế sẽ đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp 02 bản cho đơn vị trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Đơn vị trả thu nhập lưu giữ một bản đăng ký và nộp 01 bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó.

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp 01 bản đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó.

Lưu ý: Đối với đơn vị chi trả thu nhập:

- Đơn vị cũ không cần báo giảm NPT.

- Đơn vị mới thực hiện đăng ký NPT cho người lao động, khi được ủy quyền của người lao động.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất