Mẫu 05 Bản tự đánh giá, xếp loại cá nhân áp dụng cho đối tượng nào theo Hướng dẫn 43?

Nguyễn Thùy An 555 lượt xem
11:02 | 06/11/2025
Mẫu 05 Bản tự đánh giá, xếp loại cá nhân áp dụng cho đối tượng nào theo Hướng dẫn 43? Đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị thực hiện theo mấy bước?
Nội dung chính
  1. Mẫu 05 Bản tự đánh giá, xếp loại cá nhân áp dụng cho đối tượng nào theo Hướng dẫn 43?
  2. Đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị thực hiện theo mấy bước?
  3. Trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại trong hệ thống chính trị được quy định thế nào?

Mẫu 05 Bản tự đánh giá, xếp loại cá nhân áp dụng cho đối tượng nào theo Hướng dẫn 43?

Ngày 31/10/2025, Ban tổ chức Trung ương đã có Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 TẠI ĐÂY về Một số nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.

Mẫu 05-HD/KĐ.ĐG 2025 Bản tự đánh giá, xếp loại cá nhân TẠI ĐÂY

Căn cứ Mục 5 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 thực hiện việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp như sau:

5. Thực hiện việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp như sau:
5.1. Đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
Căn cứ Kết luận số 198-KL/TW, ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đánh giá đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị, ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; ban thường vụ đảng uỷ các ban, bộ, ngành, tập thể lãnh đạo (nơi đảng uỷ không lãnh đạo toàn diện) thực hiện đánh giá hằng quý như sau:
a) Thời điểm thực hiện
- Thực hiện việc đánh giá và đề xuất mức xếp loại đối với Quý I, II, III; không thực hiện việc đánh giá và đề xuất mức xếp loại Quý IV mà kết hợp vào đánh giá, xếp loại cuối năm.
- Kết quả đánh giá, xếp loại Quý I, II, III và kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý IV là căn cứ, cơ sở để tiến hành kiểm điểm, đánh giá, đề xuất mức xếp loại cuối năm đảm bảo đúng quy định về tỷ lệ, theo đối tượng có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng.
- Lưu ý: Kết quả đánh giá của cá nhân phải gắn với kết quả công tác của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đang công tác.
[...]
c) Hồ sơ và thời hạn
- Cấp ủy, tổ chức đảng chỉ đạo tổng hợp, định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bíthư (qua Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 15 tháng cuối của mỗi quý.
- Hồ sơ gồm: Báo cáo kèm theo Bản tự đánh giá của cá nhân (theo Mẫu 05) và Bảng tổng hợp (theo Mẫu 06).
[...]

Như vậy, Mẫu 05 Bản tự đánh giá, xếp loại cá nhân áp dụng cho cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.

Trên đây là thông tin về Mẫu 05 Bản tự đánh giá, xếp loại cá nhân áp dụng cho đối tượng nào theo Hướng dẫn 43?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Hướng dẫn 43-HD/BTCTW 2025 về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị thế nào?

>>> PHỤ LỤC Hướng dẫn 43-H D/BTCTW 2025 về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị thế nào?

Mẫu 05 Bản tự đánh giá, xếp loại cá nhân áp dụng cho đối tượng nào theo Hướng dẫn 43?

Mẫu 05 Bản tự đánh giá, xếp loại cá nhân áp dụng cho đối tượng nào theo Hướng dẫn 43? (Hình từ Internet)

Đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị thực hiện theo mấy bước?

Theo Điều 12 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân thực hiện theo 3 bước như sau:

Bước 1: Tự đánh giá, xếp loại.

Từng tập thể, cá nhân căn cứ tiêu chí và thang điểm quy định tại Điều 10 để tự đánh giá theo từng nhóm tiêu chí, tính tổng điểm và xác định mức xếp loại theo tỉ lệ quy định tại Điều 11 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025. Việc tự đánh giá phải bảo đảm trung thực, khách quan, có định lượng, có nhận diện ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và hướng khắc phục rõ ràng.

Bước 2: Thẩm định và đề xuất mức xếp loại.

Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, xếp loại của tập thể, cá nhân; cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được phân công lấy ý kiến đánh giá của tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan đến đối tượng được đánh giá (nếu cần thiết), tiến hành thẩm định kết quả, tổng hợp ý kiến và đề xuất mức xếp loại chất lượng.

Bước 3: Cấp có thẩm quyền quyết định xếp loại chất lượng.

Trên cơ sở kết quả thẩm định và đề xuất, cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận và quyết định mức xếp loại chính thức. Trường hợp có đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh tiêu cực, vi phạm kỷ luật hoặc có dấu hiệu mất đoàn kết nội bộ thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, xác minh, thẩm định lại trước khi quyết định xếp loại cuối cùng.

Trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại trong hệ thống chính trị được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 13 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại trong hệ thống chính trị như sau:

- Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, trước hết là người đứng đầu địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý.

- Từng tập thể, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định.

- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại các tập thể, cá nhân (theo phân cấp quản lý); kiểm tra, giám sát kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại; xem xét huỷ bỏ, đánh giá, xếp loại lại kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại và chấn chỉnh, xử lý nghiêm đối với tập thể, cá nhân có liên quan vi phạm quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).