Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Hiền 1,108 lượt xem
04:40 | 20/07/2025
Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu? Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp độc lập?
Nội dung chính
  1. Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu?
  2. Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp độc lập?
  3. Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới có được cấp mã số đơn vị hành chính mới không?

Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu?

Căn cứ tại Mục 44 Phụ lục 2 Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập chi tiết như sau:

Mã số

Tên đơn vị hành chính

18859

Phường Đồng Thuận

18871

Phường Đồng Sơn

18880

Phường Đồng Hới

19009

Phường Ba Đồn

19066

Phường Bắc Gianh

19333

Phường Đông Hà

19351

Phường Nam Đông Hà

19360

Phường Quảng Trị

18901

Xã Minh Hóa

18904

Xã Dân Hóa

18919

Xã Tân Thành

18922

Xã Kim Điền

18943

Xã Kim Phú

18949

Xã Đồng Lê

18952

Xã Tuyên Sơn

18958

Xã Tuyên Lâm

18985

Xã Tuyên Phú

18991

Xã Tuyên Bình

18997

Xã Tuyên Hóa

19021

Xã Phú Trạch

19030

Xã Trung Thuần

19033

Xã Hòa Trạch

19051

Xã Tân Gianh

19057

Xã Quảng Trạch

19075

Xã Nam Ba Đồn

19093

Xã Nam Gianh

19111

Xã Hoàn Lão

19126

Xã Bắc Trạch

19138

Xã Phong Nha

19141

Xã Bố Trạch

19147

Xã Thượng Trạch

19159

Xã Đông Trạch

19198

Xã Nam Trạch

19204

Xã Trường Sơn

19207

Xã Quảng Ninh

19225

Xã Ninh Châu

19237

Xã Trường Ninh

19246

Xã Lệ Ninh

19249

Xã Lệ Thủy

19255

Xã Cam Hồng

19288

Xã Sen Ngư

19291

Xã Tân Mỹ

19309

Xã Trường Phú

19318

Xã Kim Ngân

19363

Xã Vĩnh Linh

19366

Xã Bến Quan

19372

Xã Vĩnh Hoàng

19405

Xã Vĩnh Thủy

19414

Xã Cửa Tùng

19429

Xã Khe Sanh

19432

Xã Lao Bảo

19435

Xã Hướng Lập

19441

Xã Hướng Phùng

19462

Xã Tân Lập

19483

Xã A Dơi

19489

Xã Lìa

19495

Xã Gio Linh

19496

Xã Cửa Việt

19501

Xã Bến Hải

19537

Xã Cồn Tiên

19555

Xã Hướng Hiệp

19564

Xã Đakrông

19567

Xã Ba Lòng

19588

Xã Tà Rụt

19594

Xã La Lay

19597

Xã Cam Lộ

19603

Xã Hiếu Giang

19624

Xã Triệu Phong

19639

Xã Nam Cửa Việt

19645

Xã Triệu Bình

19654

Xã Triệu Cơ

19669

Xã Ái Tử

19681

Xã Diên Sanh

19699

Xã Vĩnh Định

19702

Xã Hải Lăng

19735

Xã Nam Hải Lăng

19741

Xã Mỹ Thủy

19742

Đặc khu Cồn Cỏ

* Trên đây là Thông tin Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu?

Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập thế nào?

Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp độc lập?

Căn cứ Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau:

Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm:
a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo).
b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo).
2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.
3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính
Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:
a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;
b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.

Như vậy, mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:

- Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;

- Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.

Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới có được cấp mã số đơn vị hành chính mới không?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau:

Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi
1. Đối với cấp tỉnh
a) Trường hợp tách tỉnh
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.
b) Trường hợp nhập tỉnh
Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
2. Đối với cấp xã
a) Trường hợp tách xã
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.
b) Trường hợp nhập xã
Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.
3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.

Như vậy, xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?