Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu?
Căn cứ tại Mục 44 Phụ lục 2 Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập chi tiết như sau:
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
18859 | Phường Đồng Thuận |
18871 | Phường Đồng Sơn |
18880 | Phường Đồng Hới |
19009 | Phường Ba Đồn |
19066 | Phường Bắc Gianh |
19333 | Phường Đông Hà |
19351 | Phường Nam Đông Hà |
19360 | Phường Quảng Trị |
18901 | Xã Minh Hóa |
18904 | Xã Dân Hóa |
18919 | Xã Tân Thành |
18922 | Xã Kim Điền |
18943 | Xã Kim Phú |
18949 | Xã Đồng Lê |
18952 | Xã Tuyên Sơn |
18958 | Xã Tuyên Lâm |
18985 | Xã Tuyên Phú |
18991 | Xã Tuyên Bình |
18997 | Xã Tuyên Hóa |
19021 | Xã Phú Trạch |
19030 | Xã Trung Thuần |
19033 | Xã Hòa Trạch |
19051 | Xã Tân Gianh |
19057 | Xã Quảng Trạch |
19075 | Xã Nam Ba Đồn |
19093 | Xã Nam Gianh |
19111 | Xã Hoàn Lão |
19126 | Xã Bắc Trạch |
19138 | Xã Phong Nha |
19141 | Xã Bố Trạch |
19147 | Xã Thượng Trạch |
19159 | Xã Đông Trạch |
19198 | Xã Nam Trạch |
19204 | Xã Trường Sơn |
19207 | Xã Quảng Ninh |
19225 | Xã Ninh Châu |
19237 | Xã Trường Ninh |
19246 | Xã Lệ Ninh |
19249 | Xã Lệ Thủy |
19255 | Xã Cam Hồng |
19288 | Xã Sen Ngư |
19291 | Xã Tân Mỹ |
19309 | Xã Trường Phú |
19318 | Xã Kim Ngân |
19363 | Xã Vĩnh Linh |
19366 | Xã Bến Quan |
19372 | Xã Vĩnh Hoàng |
19405 | Xã Vĩnh Thủy |
19414 | Xã Cửa Tùng |
19429 | Xã Khe Sanh |
19432 | Xã Lao Bảo |
19435 | Xã Hướng Lập |
19441 | Xã Hướng Phùng |
19462 | Xã Tân Lập |
19483 | Xã A Dơi |
19489 | Xã Lìa |
19495 | Xã Gio Linh |
19496 | Xã Cửa Việt |
19501 | Xã Bến Hải |
19537 | Xã Cồn Tiên |
19555 | Xã Hướng Hiệp |
19564 | Xã Đakrông |
19567 | Xã Ba Lòng |
19588 | Xã Tà Rụt |
19594 | Xã La Lay |
19597 | Xã Cam Lộ |
19603 | Xã Hiếu Giang |
19624 | Xã Triệu Phong |
19639 | Xã Nam Cửa Việt |
19645 | Xã Triệu Bình |
19654 | Xã Triệu Cơ |
19669 | Xã Ái Tử |
19681 | Xã Diên Sanh |
19699 | Xã Vĩnh Định |
19702 | Xã Hải Lăng |
19735 | Xã Nam Hải Lăng |
19741 | Xã Mỹ Thủy |
19742 | Đặc khu Cồn Cỏ |
* Trên đây là Thông tin Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu?

Mã xã phường tỉnh Quảng Trị 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mã số đơn vị hành chính được phân làm mấy cấp độc lập?
Căn cứ Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau:
Điều 2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
1. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm:
a) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục I kèm theo).
b) Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục II kèm theo).
2. Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.
3. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính
Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:
a) Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;
b) Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.
Như vậy, mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:
- Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;
- Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới có được cấp mã số đơn vị hành chính mới không?
Căn cứ Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau:
Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi
1. Đối với cấp tỉnh
a) Trường hợp tách tỉnh
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.
b) Trường hợp nhập tỉnh
Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
2. Đối với cấp xã
a) Trường hợp tách xã
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.
b) Trường hợp nhập xã
Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.
3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.
Như vậy, xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];