Mã xã phường tỉnh Đắk Lắk 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có hướng dẫn mã xã phường tỉnh Đắk Lắk 2025 sau sáp nhập.
Dưới đây là mã xã phường tỉnh Đắk Lắk 2025 sau sáp nhập:
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
22015 | Phường Tuy Hòa |
22045 | Phường Bình Kiến |
22051 | Phường Sông Cầu |
22076 | Phường Xuân Đài |
22240 | Phường Phú Yên |
22258 | Phường Đông Hòa |
22261 | Phường Hòa Hiệp |
24121 | Phường Tân Lập |
24133 | Phường Buôn Ma Thuột |
24154 | Phường Thành Nhất |
24163 | Phường Tân An |
24169 | Phường Ea Kao |
24305 | Phường Buôn Hồ |
24340 | Phường Cư Bao |
22057 | Xã Xuân Lộc |
22060 | Xã Xuân Cảnh |
22075 | Xã Xuân Thọ |
22081 | Xã Đồng Xuân |
22090 | Xã Xuân Lãnh |
22096 | Xã Phú Mỡ |
22111 | Xã Xuân Phước |
22114 | Xã Tuy An Bắc |
22120 | Xã Tuy An Đông |
22132 | Xã Tuy An Tây |
22147 | Xã Ô Loan |
22153 | Xã Tuy An Nam |
22165 | Xã Sơn Hòa |
22171 | Xã Tây Sơn |
22177 | Xã Vân Hòa |
22192 | Xã Suối Trai |
22207 | Xã Sông Hinh |
22222 | Xã Đức Bình |
22225 | Xã Ea Bá |
22237 | Xã Ea Ly |
22250 | Xã Sơn Thành |
22255 | Xã Tây Hòa |
22276 | Xã Hòa Thịnh |
22285 | Xã Hòa Mỹ |
22291 | Xã Hòa Xuân |
22303 | Xã Phú Hòa 2 |
22319 | Xã Phú Hòa 1 |
24175 | Xã Hòa Phú |
24181 | Xã Ea Drăng |
24184 | Xã Ea H'Leo |
24187 | Xã Ea Hiao |
24193 | Xã Ea Wy |
24208 | Xã Ea Khăl |
24211 | Xã Ea Súp |
24214 | Xã Ia Lốp |
24217 | Xã Ea Rốk |
24221 | Xã Ia Rvê |
24229 | Xã Ea Bung |
24235 | Xã Buôn Đôn |
24241 | Xã Ea Wer |
24250 | Xã Ea Nuôl |
24259 | Xã Quảng Phú |
24265 | Xã Ea Kiết |
24277 | Xã Ea Tul |
24280 | Xã Cư M’gar |
24286 | Xã Ea M’Droh |
24301 | Xã Cuôr Đăng |
24310 | Xã Krông Búk |
24313 | Xã Cư Pơng |
24316 | Xã Pơng Drang |
24328 | Xã Ea Drông |
24343 | Xã Krông Năng |
24346 | Xã Dliê Ya |
24352 | Xã Tam Giang |
24364 | Xã Phú Xuân |
24373 | Xã Ea Kar |
24376 | Xã Ea Knốp |
24400 | Xã Ea Păl |
24403 | Xã Ea Ô |
24406 | Xã Cư Yang |
24412 | Xã M’Drắk |
24415 | Xã Cư Prao |
24433 | Xã Ea Riêng |
24436 | Xã Cư M’ta |
24444 | Xã Krông Á |
24445 | Xã Ea Trang |
24448 | Xã Krông Bông |
24454 | Xã Dang Kang |
24472 | Xã Hòa Sơn |
24478 | Xã Cư Pui |
24484 | Xã Yang Mao |
24490 | Xã Krông Pắc |
24496 | Xã Ea Kly |
24502 | Xã Ea Phê |
24505 | Xã Ea Knuếc |
24526 | Xã Tân Tiến |
24529 | Xã Vụ Bổn |
24538 | Xã Krông Ana |
24540 | Xã Ea Ning |
24544 | Xã Ea Ktur |
24559 | Xã Ea Na |
24561 | Xã Dray Bhăng |
24568 | Xã Dur Kmăl |
24580 | Xã Liên Sơn Lắk |
24595 | Xã Đắk Liêng |
24598 | Xã Đắk Phơi |
24604 | Xã Krông Nô |
24607 | Xã Nam Ka |
* Trên đây là Mã xã phường tỉnh Đắk Lắk 2025 sau sáp nhập.

Mã xã phường tỉnh Đắk Lắk 2025 sau sáp nhập là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo 05 nguyên tắc dưới đây:
- Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.
Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây:
- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;
- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];