Mã ngành 1621 là mã ngành gì theo Quyết định 36?
Căn cứ Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Tên ngành |
... | ... | ... | ... | ... | ... |
| 12 | 120 | 1200 |
| Sản xuất sản phẩm thuốc lá |
|
|
|
| 12001 | Sản xuất thuốc lá |
|
|
|
| 12009 | Sản xuất thuốc hút khác |
| 13 |
|
|
| Dệt |
|
| 131 |
|
| Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt |
|
|
| 1311 | 13110 | Sản xuất sợi |
|
|
| 1312 | 13120 | Sản xuất vải dệt thoi |
|
|
| 1313 | 13130 | Hoàn thiện sản phẩm dệt |
|
| 139 |
|
| Sản xuất hàng dệt khác |
|
|
| 1391 | 13910 | Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác |
|
|
| 1392 | 13920 | Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục) |
|
|
| 1393 | 13930 | Sản xuất thảm, chăn, đệm |
|
|
| 1394 | 13940 | Sản xuất các loại dây bện và lưới |
|
|
| 1399 | 13990 | Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu |
| 14 |
|
|
| Sản xuất trang phục |
|
| 141 | 1410 | 14100 | Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) |
|
| 142 | 1420 | 14200 | Sản xuất sản phẩm từ da lông thú |
|
| 143 | 1430 | 14300 | Sản xuất trang phục đan móc |
| 15 |
|
|
| Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan |
|
| 151 |
|
| Thuộc, sơ chế da; sản xuất va li, túi xách, yên đệm; sơ chế và nhuộm da lông thú |
|
|
| 1511 | 15110 | Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú |
|
|
| 1512 | 15120 | Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm |
|
| 152 | 1520 | 15200 | Sản xuất giày, dép |
| 16 |
|
|
| Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện |
|
| 161 | 1610 |
| Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ |
|
|
|
| 16101 | Cưa, xẻ và bào gỗ |
|
|
|
| 16102 | Bảo quản gỗ |
|
| 162 |
|
| Sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện |
|
|
| 1621 | 16210 | Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác |
|
|
| 1622 | 16220 | Sản xuất đồ gỗ xây dựng |
|
|
| 1623 | 16230 | Sản xuất bao bì bằng gỗ |
|
|
| 1629 |
| Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện |
|
|
|
| 16291 | Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ |
|
|
|
| 16292 | Sản xuất sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ), cói và vật liệu tết bện |
... | ... | ... | ... | ... | ... |
Như vậy, mã ngành 1621 là mã ngành Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
* Trên đây là thông tin về Mã ngành 1621 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 1621 là mã ngành gì theo Quyết định 36? (Hình từ Internet)
Ngành kinh tế Việt Nam cấp 3 được được đánh mã số thế nào?
Căn cứ Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định hệ thống ngành kinh tế Việt Nam:
Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.
Như vậy, ngành kinh tế Việt Nam cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
Nội dung ngành Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác thế nào?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 quy định nội dung ngành Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác như sau:
Nhóm này gồm:
- Sản xuất gỗ dán, bìa giấy đủ mỏng để sử dụng dán hoặc làm gỗ dán hoặc sử dụng cho các mục đích khác như:
+ Tấm gỗ được làm nhẵn, nhuộm, phủ, thấm tẩm, tăng cường (có giấy hoặc vải lót sau),
+ Làm dưới dạng rời,
- Sản xuất gỗ lạng, ván mỏng và các loại ván, tấm mỏng bằng gỗ tương tự;
- Sản xuất gỗ mảnh hoặc gỗ thớ;
- Sản xuất gỗ ván ghép và vật liệu dùng để cách nhiệt bằng sợi gỗ;
- Sản xuất ván dăm định hướng (OSB) và ván dăm khác;
- Sản xuất ván sợi mật độ trung bình (MDF) và ván sợi khác;
- Sản xuất gỗ dán mỏng, gỗ ghép chéo, gỗ trang trí ván mỏng.
Nhóm này cũng gồm: Sản xuất ván sợi cách nhiệt bằng gỗ hoặc bằng vật liệu có chất gỗ khác, có hoặc không liên kết bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];