Mã ngành 1050 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Phan Vũ Hiền Mai 154 lượt xem
16:00 | 07/12/2025
Mã ngành 1050 là mã ngành gì theo Quyết định 36? Ngành kinh tế Việt Nam cấp 5 gồm bao nhiêu ngành? Nội dung ngành Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã ngành 1050 là mã ngành gì theo Quyết định 36?
  2. Ngành kinh tế Việt Nam cấp 5 gồm bao nhiêu ngành?
  3. Nội dung ngành Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa thế nào?

Mã ngành 1050 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Căn cứ Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

...

...

...

...

...

...

C

CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO

10

Sản xuất, chế biến thực phẩm

101

1010

Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

10101

Giết mổ gia súc, gia cầm

10102

Chế biến và bảo quản thịt

10109

Chế biến và bảo quản các sản phẩm từ thịt

102

1020

Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

10201

Chế biến và bảo quản thủy sản đông lạnh

10202

Chế biến và bảo quản thủy sản khô

10203

Chế biến và bảo quản nước mắm

10209

Chế biến và bảo quản các sản phẩm khác từ thủy sản

103

1030

Chế biến và bảo quản rau quả

10301

Sản xuất nước ép từ rau quả

10309

Chế biến và bảo quản rau quả khác

104

1040

Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật

10401

Sản xuất dầu, mỡ động vật

10402

Sản xuất dầu, bơ thực vật

105

1050

10500

Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

...

...

...

...

...

...

Như vậy, mã ngành 1050 là mã ngành Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

* Trên đây là thông tin về Mã ngành 0730 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 1050 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 1050 là mã ngành gì theo Quyết định 36? (Hình từ Internet)

Ngành kinh tế Việt Nam cấp 5 gồm bao nhiêu ngành?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định hệ thống ngành kinh tế Việt Nam:

Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.

Như vậy, ngành kinh tế Việt Nam cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.

Nội dung ngành Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa thế nào?

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 quy định nội dung ngành Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa như sau:

Nhóm này gồm:

- Chế biến sữa tươi dạng lỏng, sữa đã tiệt trùng, sữa diệt khuẩn, đồng hóa và/hoặc đã xử lý đun nóng;

- Chế biến các đồ uống giải khát từ sữa;

- Sản xuất kem từ sữa tươi, sữa đã tiệt trùng, diệt khuẩn, đồng hóa;

- Sản xuất sữa làm khô hoặc sữa đặc có đường hoặc không đường;

- Sản xuất sữa hoặc kem dạng rắn;

- Sản xuất bơ;

- Sản xuất sữa chua;

- Sản xuất pho mát hoặc sữa đông;

- Tinh chế và ủ pho mát;

- Sản xuất sữa chua lỏng (chất lỏng giống nước còn lại sau khi sữa chua đã đông lại);

- Sản xuất casein hoặc lactose;

- Sản xuất kem và các sản phẩm đá ăn được khác như kem trái cây.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất sữa kefir;

- Sản xuất đá ăn như đá tráng miệng đông lạnh...

Loại trừ:

- Sản xuất sữa thô (động vật lấy sữa) được phân vào nhóm 01412 (Chăn nuôi trâu, bò);

- Sản xuất sữa thô (cừu, ngựa, dê, lừa...) được phân vào nhóm 01442 (Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai);

- Sản xuất sữa tách bơ và các sản phẩm bơ được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất đồ uống dinh dưỡng từ sữa được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất sữa công thức cho trẻ sơ sinh được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất kerfir trái cây và kefir nước được phân vào nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang);

- Hoạt động cửa hiệu sản xuất kem được phân vào nhóm 5610 (Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động).

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.