Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Lâm Đồng phát hành là bao nhiêu?

Mạc Duy Văn 114 lượt xem
01:00 | 29/04/2026
Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Lâm Đồng phát hành là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Lâm Đồng phát hành là bao nhiêu?
  2. Tên từng loại hóa đơn hiện nay được quy định ra sao?
  3. Quy định lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế cụ thể ra sao?
  4. Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo yêu cầu gì?

Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Lâm Đồng phát hành là bao nhiêu?

Mã hóa đơn biên lai của Thuế Tỉnh Lâm Đồng phát hành là 32. Chi tiết như sau:

Xem thêm

>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế TP Hà Nội phát hành là bao nhiêu?

>>> Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh phát hành là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục I.A ban hành kèm theo Công văn 4446/BTC-CT năm 2026 TẢI VỀ của Bộ Tài chính có nội dung về mã hóa đơn biên lai của cơ quan thuế phát hành như sau

Mã

Cơ quan Thuế

01

Thành phố Hà Nội

02

Thành phố Hồ Chí Minh

03

Thành phố Hải Phòng

04

Tỉnh Ninh Bình

05

Tỉnh Bắc Ninh

06

Tỉnh Thái Nguyên

07

Tỉnh Tuyên Quang

08

Tỉnh Phú Thọ

09

Tỉnh Sơn La

10

Tỉnh Thanh Hóa

11

Thành phố Đà Nẵng

12

Thành phố Huế

13

Tỉnh Gia Lai

14

Tỉnh Đắk Lắk

15

Tỉnh Khánh Hòa

16

Tỉnh Tây Ninh

17

Tỉnh Vĩnh Long

18

Thành phố Cần Thơ

19

Tỉnh Đồng Tháp

20

Tỉnh Cà Mau

21

Tỉnh Nghệ An

22

Tỉnh Cao Bằng

23

Tỉnh Lai Châu

24

Tỉnh Lào Cai

25

Tỉnh Điện Biên

26

Tỉnh Lạng Sơn

27

Tỉnh Quảng Ninh

28

Tỉnh Hưng Yên

29

Tỉnh Quảng Trị

30

Tỉnh Hà Tĩnh

31

Tỉnh Quảng Ngãi

32

Tỉnh Lâm Đồng

33

Tỉnh Đồng Nai

34

Tỉnh An Giang

35

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

36

Chi cục Thuế thương mại điện tử

Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Lâm Đồng phát hành là bao nhiêu?

Mã hóa đơn, biên lai của Thuế Tỉnh Lâm Đồng phát hành là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Tên từng loại hóa đơn hiện nay được quy định ra sao?

Tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 10. Nội dung của hóa đơn
1. Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn. Cụ thể như sau:
a) Tên hóa đơn là tên của từng loại hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định này được thể hiện trên mỗi hóa đơn, như: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM PHIẾU THU, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG, HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG, TEM, VÉ, THẺ, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA.
b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Số hóa đơn
a) Số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn. Số hóa đơn được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm có tối đa đến số 99 999 999. Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn. Riêng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì số hóa đơn được in sẵn trên hóa đơn và người mua hóa đơn được sử dụng đến hết kể từ khi mua.
[...]

Như vậy, tên từng loại hóa đơn hiện nay được thể hiện trên mỗi hóa đơn như HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM PHIẾU THU, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG, HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG, TEM, VÉ, THẺ, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA.

Quy định lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế cụ thể ra sao?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 18. Lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.
2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Theo đó, quy định lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế như sau:

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo yêu cầu gì?

Tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo yêu cầu sau:

- Đầy đủ nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Đúng định dạng về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Đúng thông tin đăng ký theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất