Luật Viễn thông có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

21:10 | 25/10/2025
Luật Viễn thông có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Nhà nước có những chính sách nào về viễn thông?
Nội dung chính
  1. Luật Viễn thông có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
  2. Nhà nước có những chính sách nào về viễn thông?
  3. Việc xây dựng quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia được thực hiện theo các nguyên tắc nào?

Luật Viễn thông có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Ngày 24/11/2023, Quốc hội ban hành Luật Viễn thông 2023 quy định về hoạt động viễn thông; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông; quản lý nhà nước về viễn thông có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2024.

Theo đó, Luật Viễn thông 2023 bao gồm có 10 Chương và 73 Điều, cụ thể:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về viễn thông

Điều 5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin

Điều 6. Bảo đảm bí mật thông tin

Điều 7. Thông tin ưu tiên truyền qua mạng viễn thông

Điều 8. Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động viễn thông

Chương II KINH DOANH VIỄN THÔNG

Mục 1. ĐẦU TƯ, KINH DOANH VIỄN THÔNG

Điều 10. Hình thức kinh doanh viễn thông

Điều 11. Sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông

Điều 12. Đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông

Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông

Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ viễn thông

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông, thuê bao viễn thông

Điều 16. Hoạt động bán buôn trong viễn thông

Điều 17. Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường

Mục 2. THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Điều 18. Thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ

Điều 19. Thiết lập mạng viễn thông

Điều 20. Cung cấp dịch vụ viễn thông

Điều 21. Cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam

Điều 22. Từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông

Điều 23. Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông

Điều 24. Liên lạc nghiệp vụ

Điều 25. Dịch vụ viễn thông khẩn cấp

Điều 26. Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định

Điều 27. Dịch vụ báo hỏng dịch vụ viễn thông

Mục 3. CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CƠ BẢN TRÊN INTERNET VÀ DỊCH VỤ TRUNG TÂM DỮ LIỆU, DỊCH VỤ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

Điều 28. Cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet

Điều 29. Cung cấp và sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây

Chương III VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Điều 30. Hoạt động viễn thông công ích

Điều 31. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

Điều 32. Quản lý hoạt động viễn thông công ích

Chương IV GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG

Điều 33. Giấy phép viễn thông

Điều 34. Nguyên tắc cấp giấy phép viễn thông

Điều 35. Hình thức cấp giấy phép viễn thông

Điều 36. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Điều 37. Điều kiện về viễn thông khi tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

Điều 38. Điều kiện cấp giấy phép nghiệp vụ viễn thông

Điều 39. Gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông

Điều 40. Thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

Điều 41. Đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông

Điều 42. Miễn giấy phép viễn thông, đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông

Điều 43. Phí quyền hoạt động viễn thông

Chương V KẾT NỐI VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG

Điều 44. Nguyên tắc kết nối viễn thông

Điều 45. Kết nối mạng viễn thông công cộng

Điều 46. Kết nối mạng viễn thông dùng riêng

Điều 47. Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông

Chương VI TÀI NGUYÊN VIỄN THÔNG

Điều 48. Quản lý tài nguyên viễn thông

Điều 49. Quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet

Điều 50. Phân bổ, cấp, sử dụng, đăng ký, hoàn trả mã, số viễn thông, tài nguyên Internet

Điều 51. Chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Việt Nam

Điều 52. Giải quyết tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Điều 53. Thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet

Chương VII QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Điều 54. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông

Điều 55. Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông

Điều 56. Giá dịch vụ viễn thông

Điều 57. Nguyên tắc quản lý và điều tiết giá dịch vụ viễn thông

Điều 58. Căn cứ định giá dịch vụ viễn thông

Điều 59. Quản lý giá dịch vụ viễn thông

Điều 60. Lập hóa đơn và thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông

Điều 61. Quản lý thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động

Điều 62. Hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ viễn thông và bồi thường thiệt hại

Chương VIII CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG

Điều 63. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động

Điều 64. Đất sử dụng cho công trình viễn thông

Điều 65. Thiết kế, xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông

Điều 66. Sử dụng chung hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật

Điều 67. Quản lý công trình viễn thông

Chương IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỄN THÔNG

Điều 68. Nội dung quản lý nhà nước về viễn thông

Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông

Điều 70. Hợp tác quốc tế về viễn thông

Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 71. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan

Điều 72. Hiệu lực thi hành

Điều 73. Quy định chuyển tiếp

Trên đây là thông tin: Luật Viễn thông có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Xem thêm:

>>> Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông gồm những gì từ 20/7/2025?

>>> Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng mã số viễn thông từ 20/7/2025 cần đáp ứng là gì?

Luật Viễn thông có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Luật Viễn thông có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)

Nhà nước có những chính sách nào về viễn thông?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Viễn thông 2023 quy định về Nhà nước có những chính sách sau đây về viễn thông:

- Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng phổ cập, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây theo hướng bền vững, hiện đại; hình thành hạ tầng số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.

- Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.

- Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông tại khu vực biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phân định rõ hoạt động viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông.

- Thúc đẩy việc ứng dụng Internet trong lĩnh vực hành chính, giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học và lĩnh vực khác.

- Nghiên cứu, phát triển các công nghệ, tiêu chuẩn, ứng dụng về Internet thế hệ mới, công nghệ vệ tinh tầm thấp, công nghệ mạng viễn thông thế hệ tiếp theo.

- Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

- Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thông đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng viễn thông.

- Tăng cường hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Việc xây dựng quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia được thực hiện theo các nguyên tắc nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Viễn thông 2023 quy định về quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia như sau:

Điều 8. Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia
[...]
2. Việc xây dựng quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông; tạo điều kiện cho việc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến;
c) Bảo đảm quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích;
d) Bảo đảm phát triển viễn thông bền vững, hài hòa; thu hẹp khoảng cách phát triển viễn thông giữa các vùng, miền;
đ) Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

Như vậy, việc xây dựng quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông; tạo điều kiện cho việc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến;

- Bảo đảm quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích;

- Bảo đảm phát triển viễn thông bền vững, hài hòa; thu hẹp khoảng cách phát triển viễn thông giữa các vùng, miền;

- Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất