Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thế nào?
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 15, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 14/06/2025.
Theo đó, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 bao gồm 4 Chương và 11 Điều quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008. Do đó, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026 để áp dụng Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026.
Dưới đây là Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026:
- Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thông tư 158/2025/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Như vậy, căn cứ theo hiệu lực thi hành thì Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026 là Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Trên đây là thông tin: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thế nào?
Xem thêm:
>>> Quy định về hoàn thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026 chi tiết như thế nào?

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thế nào? (Hình từ Internet)
Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025;
- Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là khi nào?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
- Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];