Luật Công an nhân dân mới nhất hiện nay là luật nào? Các văn bản nào hướng dẫn Luật Công an nhân dân 2018?

08:07 | 29/09/2025
Cho tôi hỏi Luật Công an nhân dân mới nhất hiện nay là luật nào? Câu hỏi từ chị Cẩm (Hà Tĩnh)
Nội dung chính
  1. Luật Công an nhân dân mới nhất hiện nay là luật nào?
  2. Các văn bản nào hướng dẫn Luật Công an nhân dân 2018 sửa đổi 2023?
  3. Tăng hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân từ ngày 15/8/2023?

Luật Công an nhân dân mới nhất hiện nay là luật nào?

Ngày 20/11/2018, Quốc hội ban hành Luật Công an nhân dân 2018 quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; bảo đảm điều kiện hoạt động, chế độ, chính sách đối với Công an nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Luật Công an nhân dân 2018 có hiệu lực từ ngày 01/07/2019.

Luật Công an nhân dân 2018 được ban hành với 46 Điều tại 7 Chương khác nhau.

Ngày 22/6/2023, Quốc hội thông qua Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 có hiệu lực từ ngày 15/8/2023.

Như vậy, Luật Công an nhân dân mới nhất hiện nay Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023.

Luật Công an nhân dân mới nhất hiện nay là luật nào? Các văn bản nào hướng dẫn Luật Công an nhân dân 2018?(Hình từ Internet)

Các văn bản nào hướng dẫn Luật Công an nhân dân 2018 sửa đổi 2023?

Văn bản được căn cứ

Hiến pháp 2013

Văn bản sửa đổi bổ sung

Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023

Văn bản hướng dẫn

Nghị định 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy

Nghị định 63/2020/NĐ-CP quy định về công nghiệp an ninh

Thông tư 55/2019/TT-BCA quy định về tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân

Nghị định 70/2019/NĐ-CP quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

Nghị định 49/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công an nhân dân

Văn bản bị thay thế

Luật Công an nhân dân 2014

Văn bản được dẫn chiếu

Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015

Bộ luật Lao động 2012

Pháp Lệnh công an xã năm 2008

Luật Cán bộ, công chức 2008

Bộ luật Lao động 2019

Văn bản liên quan cùng nội dung

Nghị định 05/2016/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân

Thông tư liên tịch 14/2013/TTLT-BCA-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 87/2013/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với gia đình, thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Tài chính ban hành

Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC-BNV hướng dẫn Nghị định 59/2010/NĐ-CP sửa đổi về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định Nghị định 43/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công an nhân dân do Bộ Công an - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành

Tăng hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân từ ngày 15/8/2023?

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân 2018 như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân
...
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:
“1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau:
a) Hạ sĩ quan: 47;
b) Cấp úy: 55;
c) Thiếu tá, Trung tá: nam 57, nữ 55;
d) Thượng tá: nam 60, nữ 58;
đ) Đại tá: nam 62, nữ 60;
e) Cấp tướng: nam 62, nữ 60.
1a. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của nam sĩ quan quy định tại điểm đ và điểm e, nữ sĩ quan quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo lộ trình về tuổi nghỉ hưu đối với người lao động như quy định của Bộ luật Lao động.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Căn cứ quy đinh khoản 1 Điều 30 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân:

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân
1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau:
a) Hạ sĩ quan: 45;
b) Cấp úy: 53;
c) Thiếu tá, Trung tá: nam 55, nữ 53;
d) Thượng tá: nam 58, nữ 55;
đ) Đại tá: nam 60, nữ 55;
e) Cấp tướng: 60.

Như vậy, so với quy định trước đây thì hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân sẽ được thay đổi như sau:

- Hạ sĩ quan: từ 45 tuổi thay đổi thành 47 tuổi.

- Cấp úy: Từ 53 tuổi thay đổi thành 55 tuổi.

- Thiếu tá, Trung tá: nam từ 55 tuổi thay đổi thành 57 tuổi, nữ từ 53 tuổi thay đổi thành 55;

- Thượng tá: nam từ 58 tuổi thay đổi thành 60 tuổi, nữ từ 55 tuổi thay đổi thành 58 tuổi;

- Đại tá: nam từ 60 tuổi thay đổi thành 62 tuổi, nữ từ 55 tuổi thay đổi thành 60 tuổi;

- Cấp tướng: nam từ 60 tuổi thay đổi thành 62 tuổi , nữ 60 tuổi không thay đổi.

Trân trọng!

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất