Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Công an nhân dân gồm văn bản nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 8,282 lượt xem
08:07 | 29/09/2025
Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Công an nhân dân gồm văn bản nào? Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời hạn bao lâu?
Nội dung chính
  1. Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Công an nhân dân gồm văn bản nào?
  2. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời hạn bao lâu?
  3. Ai là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân?

Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Công an nhân dân gồm văn bản nào?

Ngày 20 tháng 11 năm 2018, Quốc hội ban hành Luật Công an nhân dân 2018 gồm 07 chương và 46 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Công an nhân dân 2018 nên Luật Công an nhân dân 2018 vẫn còn hiệu lực.

Như vậy, Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 là Luật Công an nhân dân 2018.

Tuy nhiên, Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi một số Luật sau:

[1] Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025;

[2] Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024;

[3] Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024;

[4] Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023;

[5] Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023.

Dưới đây là văn bản hướng dẫn Luật Công an nhân dân 2018:

[1] Nghị định 57/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công an nhân dân;

[2] Nghị định 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy;

[3] Nghị định 63/2020/NĐ-CP quy định về công nghiệp an ninh;

[4] Nghị định 70/2019/NĐ-CP quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

[5] Nghị định 49/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công an nhân dân.

*Trên đây là nội dung thông tin về Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Công an nhân dân

Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Công an nhân dân gồm văn bản nào?

Luật Công an nhân dân mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Công an nhân dân gồm văn bản nào? (Hình từ Internet)

Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau:

Điều 8. Nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
1. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong lực lượng vũ trang nhân dân. Hằng năm, Công an nhân dân được tuyển chọn công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:
a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;
b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ.
2. Thủ tục tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được áp dụng như tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

Như vậy, công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời hạn là 24 tháng.

Tuy nhiên, thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ có thể kéo dài do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

- Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ.

Lưu ý: Thời hạn kéo dài phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ không quá 06 tháng.

Ai là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về chỉ huy trong Công an nhân dân như sau:

Điều 19. Chỉ huy trong Công an nhân dân
1. Bộ trưởng Bộ Công an là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân.
2. Chỉ huy công an cấp dưới chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên về tổ chức và hoạt động của đơn vị công an được giao phụ trách. Chỉ huy công an địa phương chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên và trước cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp.
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có chức vụ hoặc cấp bậc hàm cao hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có chức vụ hoặc cấp bậc hàm thấp hơn.
Trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có chức vụ cao hơn nhưng cấp bậc hàm ngang hoặc thấp hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có cấp bậc hàm ngang hoặc cao hơn nhưng chức vụ thấp hơn.

Như vậy, chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân là Bộ trưởng Bộ Công an.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất