Lịch thi sát hạch lái xe THÁNG 8 2026 34 tỉnh thành dự kiến tổ chức vào những ngày nào?

Nguyễn Ngọc Linh 7,891 lượt xem
09:32 | 08/08/2026
Thực hiện theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, Phòng CSGT Công an 34 tỉnh, thành phố đã có thông báo Lịch thi sát hạch lái xe THÁNG 8 2026 34 tỉnh thành dự kiến trong tháng 8/2026.
Nội dung chính
  1. Lịch thi sát hạch lái xe THÁNG 8 2026 34 tỉnh thành dự kiến tổ chức vào những ngày nào?
  2. Giấy phép lái xe có bao nhiêu điểm?
  3. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng nào?

Lịch thi sát hạch lái xe THÁNG 8 2026 34 tỉnh thành dự kiến tổ chức vào những ngày nào?

Thực hiện theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, Phòng Cảnh sát giao thông Công an 34 tỉnh, thành phố thông báo dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe trong tháng 8/2026.

Theo đó, Lịch thi sát hạch lái xe THÁNG 8 2026 34 tỉnh thành dự kiến như sau:

(1) Hà Nội

Tại đây

(2) Hồ Chí Minh

Tại đây

(3) An Giang

Tại đây

(4) Hải Phòng

[Đang cập nhật...]

(5) Đồng Nai

[Đang cập nhật...]

(6) Ninh Bình

Tại đây

(7) Đồng Tháp

[Đang cập nhật...]

(8) Thanh Hóa

Tại đây

(9) Vĩnh Long

[Đang cập nhật...]

(10) Cần Thơ

Tại đây

(11) Phú Thọ

Tại đây

(12) Lâm Đồng

Tại đây

(13) Nghệ An

Tại đây

(14) Bắc Ninh

Tại đây

(15) Gia Lai

[Đang cập nhật...]

(16) Hưng Yên

Tại đây

(17) Đắk Lắk

Tại đây

(18) Tây Ninh

[Đang cập nhật...]

(19) Đà Nẵng

Tại đây

(20) Cà Mau

[Đang cập nhật...]

(21) Khánh Hoà

[Đang cập nhật...]

(22) Quảng Ngãi

[Đang cập nhật...]

(23) Quảng Trị

[Đang cập nhật...]

(24) Tuyên Quang

Tại đây

(25) Thái Nguyên

[Đang cập nhật...]

(26) Lào Cai

Tại đây

(27) Hà Tĩnh

[Đang cập nhật...]

(28) Quảng Ninh

[Đang cập nhật...]

(29) Huế

[Đang cập nhật...]

(30) Sơn La

[Đang cập nhật...]

(31) Lạng Sơn

[Đang cập nhật...]

(32) Điện Biên

Tại đây

(33) Cao Bằng

Tại đây

(34) Lai Châu

[Đang cập nhật...]

*Trên đây là thông tin Lịch thi sát hạch lái xe THÁNG 8 2026 34 tỉnh thành dự kiến tổ chức vào những ngày nào?

Xem thêm:

>>> Lịch thi sát hạch tháng 7 2026 TPHCM dự kiến là khi nào?

>>> Lịch thi sát hạch lái xe THÁNG 7 2026 34 tỉnh thành dự kiến như thế nào?

Lịch thi sát hạch lái xe THÁNG 8 2026 34 tỉnh thành dự kiến tổ chức vào những ngày nào?

Lịch thi sát hạch lái xe THÁNG 8 2026 34 tỉnh thành dự kiến tổ chức vào những ngày nào? (Hình từ Internet)

Giấy phép lái xe có bao nhiêu điểm?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe
1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết.
2. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.
[...]

Theo đó, giấy phép lái xe có 12 điểm.

Giấy phép lái xe bao gồm các hạng nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:

- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;

- Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

- Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

- Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

- Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;

- Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

- Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;

- Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

- Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

- Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất