Không có tạm trú có chứng thực hồ sơ xin việc được không?

Lương Thị Tâm Như 709 lượt xem
09:38 | 17/01/2025
Không có tạm trú có chứng thực hồ sơ xin việc được không? Thời điểm công chứng có cần ghi rõ ngày tháng năm không?
Nội dung chính
  1. Không có tạm trú có chứng thực hồ sơ xin việc được không?
  2. Thời điểm công chứng có cần ghi rõ ngày tháng năm không?
  3. Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có được yêu cầu công chứng không?

Không có tạm trú có chứng thực hồ sơ xin việc được không?

Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
[...]
3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.
4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng).
5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.
6. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.

Như vậy, việc chứng thực hồ sơ xin việc sẽ không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu. Do đó, cá nhân không có tạm trú vẫn được chứng thực hồ sơ xin việc.

Không có tạm trú có công chứng hồ sơ xin việc được không?

Không có tạm trú có chứng thực hồ sơ xin việc được không? (Hình từ Internet)

Thời điểm công chứng có cần ghi rõ ngày tháng năm không?

Tại Điều 45 Luật Công chứng 2014 (có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2025) có quy định về chữ viết trong văn bản công chứng như sau:

Điều 45. Chữ viết trong văn bản công chứng
1. Chữ viết trong văn bản công chứng phải rõ ràng, dễ đọc, không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không được viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xoá, không được để trống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Thời điểm công chứng phải được ghi cả ngày, tháng, năm; có thể ghi giờ, phút nếu người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc công chứng viên thấy cần thiết. Các con số phải được ghi cả bằng số và chữ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, thời điểm công chứng bắt buộc phải ghi cả ngày tháng năm. Nếu thấy công chứng viên thấy cần thiết hoặc người yêu cầu công chứng đề nghị thì có thể ghi giờ, phút.

Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có được yêu cầu công chứng không?

Tại Điều 47 Luật Công chứng 2014 (có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2025) có quy định về người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch như sau:

Điều 47. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
1. Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự.
Trường hợp người yêu cầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.
Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó.
2. Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng.
Người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.
Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.
3. Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì họ phải có người phiên dịch.
Người phiên dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình.

Như vậy, người yêu cầu công chứng phải là người có năng lực hành vi dân sự.

Do đó, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự sẽ không được yêu cầu công chứng.

Trên đây là câu trả lời cho "Không có tạm trú có công chứng hồ sơ xin việc được không?"

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất