Quyết định 53/2026/QĐ-UBND chuyển thẩm quyền chứng thực tại tỉnh Đồng Tháp chi tiết ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 299 lượt xem
17:09 | 09/05/2026
Quyết định 53/2026/QĐ-UBND chuyển thẩm quyền chứng thực tại tỉnh Đồng Tháp chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Quyết định 53/2026/QĐ-UBND chuyển giao thẩm quyền chứng thực tại tỉnh Đồng Tháp chi tiết ra sao?
  2. Phạm vi chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như thế nào?
  3. Thủ tục chứng thực giao dịch như thế nào?

Quyết định 53/2026/QĐ-UBND chuyển giao thẩm quyền chứng thực tại tỉnh Đồng Tháp chi tiết ra sao?

Ngày 29/4/2026 UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định 53/2026/QĐ-UBND về việc Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Tải về

Theo đó, Quyết định này quy định việc chuyền giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Công chứng 2024 và điểm e khoản 1 Điều 63 Nghị định 104/2025/NĐ-CP.

Đối tượng áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chứng thực và quản lý nhà nước về chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

XEM THÊM:

>> Trình tự thủ tục bổ nhiệm công chứng viên trong lĩnh vực công chứng từ ngày 29/03/2026

>> Toàn văn Văn bản hợp nhất Luật Công chứng số 50/VBHN-VPQH

Quyết định 53/2026/QĐ-UBND chuyển thẩm quyền chứng thực tại tỉnh Đồng Tháp chi tiết ra sao?

Quyết định 53/2026/QĐ-UBND chuyển thẩm quyền chứng thực tại tỉnh Đồng Tháp chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Phạm vi chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như thế nào?

Tại Điều 2 Quyết định 53/2026/QĐ-UBND quy định về phạm vi chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

(1) Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch được quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ) từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đối với các địa bàn các xã, phường sau đây:

- 08 phường: Hồng Ngự, Cai Lậy, Đạo Thạnh, Long Thuận, Mỹ Tho, Cao Lãnh, Sơn Qui, Sa Đéc.

- 11 xã: Châu Thành, Chợ Gạo, Vĩnh Bình, Tân Đông, Tân Hòa, Hòa Long, Lấp Vò, Tân Phước 1, Tháp Mười, Tân Hồng, Tràm Chim.

Từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực, các địa bàn xã, phường theo quy định tại khoản 1 Điều này không tiếp nhận, không thực hiện việc chứng thực các giao dịch thuộc phạm vi đã được chuyển giao. Các việc chứng thực không thuộc phạm vi chuyển giao (không phải là chứng thực giao dịch) tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ) và các văn bản pháp luật có liên quan.

(3) Đối với địa bàn các xã, phường không thuộc khoản 1 Điều này thì tiếp tục thực hiện thẩm quyền được quy định tại Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ) và các quy định pháp luật có liên quan. Người yêu cầu chứng thực giao dịch có thể lựa chọn công chứng giao dịch tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã, phường không thực hiện chuyển giao theo quy định.

(4) Đối với các hồ sơ yêu cầu chứng thực giao dịch của người dân tại các xã, phường (quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này) đã tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Thủ tục chứng thực giao dịch như thế nào?

Căn cứ Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (Được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1, khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) thì thủ tục chứng thực giao dịch thực hiện như sau:

(1) Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:

- Dự thảo giao dịch;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.

Thủ tục chứng thực giao dịch quy định tại Điều này được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.

Giấy tờ chứng nhận nêu trên là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.

(2) Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.

(3) Các bên tham gia giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt.

Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch.

(4) Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của giao dịch. Trường hợp giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

(5) Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất