Khi nào cần kê khai phụ lục 05 1 PBT KK TNCN theo quy định mới nhất?
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Tại Phụ lục II – Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế kèm theo Thông tư 80, có quy định mẫu Phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN – Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng. Mẫu này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC.

Tải về Phụ lục 05 1 PBT KK TNCN Bảng xác định số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương tiền công và trúng thưởng
Căn cứ Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định cụ thể về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân như sau:
Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân
[...]
3. Khai thuế, nộp thuế:
a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
a.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả.
b) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán:
Người nộp thuế là tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số điện toán của cá nhân thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định, nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 06/TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng đối với phương thức phân phối thông qua phương tiện điện thoại hoặc internet và nơi phát hành vé xổ số điện toán đối với phương thức phân phối thông qua thiết bị đầu cuối theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.
Theo đó, đối tượng phải kê khai Phụ lục 05 1 PBT KK TNCN gồm:
- Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: trong trường hợp trụ sở chính chi trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh ở tỉnh khác và có thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
- Công ty xổ số điện toán: khi thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân và phân bổ thuế TNCN theo tháng hoặc quý.
Như vậy, Phụ lục 05 1 PBT KK TNCN là biểu mẫu bắt buộc áp dụng trong trường hợp có phát sinh nghĩa vụ phân bổ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc từ trúng thưởng, giúp cơ quan thuế quản lý chính xác nghĩa vụ thế theo từng địa bàn.

Khi nào cần kê khai phụ lục 05 1 PBT KK TNCN theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)
Thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trúng thưởng khuyến mại hiện nay được tính ra sao?
Căn cứ Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 18 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng như sau:
Điều 15. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.
Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng.
Thu nhập tính thuế đối với một số trò chơi có thưởng, cụ thể như sau:
a) Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng trên một (01) vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.
b) Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 10 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.
[...]
2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.
4. Cách tính thuế:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%
Theo đó, thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân khi trúng thưởng khuyến mại là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 10 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.
Thuế suất thuế nhu nhập cá nhân đối với trúng thưởng là 10%. Thuế thu nhập cá nhân sẽ bằng thu nhập chiu thuế nhân với thuế suất 10%.
Trường hợp này của bạn phải đóng thuế thu nhập cá nhân là (45 triệu - 10 triệu) x 10% = 3,5 triệu đồng.
Thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng khuyến mại được khấu trừ thế nào theo quy định hiện hành?
Căn cứ điểm g khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng như sau:
Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
[...]
g) Thu nhập từ trúng thưởng
Tổ chức trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư này.
[...]
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
[...]
Như vậy, khi nhận thưởng từ khuyến mại, người trúng thưởng sẽ được tổ chức trả thưởng khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ngay tại thời điểm chi trả. Đồng thời, người trúng thưởng có quyền yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ để phục vụ việc quyết toán thuế sau này theo đúng quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];