Hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động điện tử ký trước 1 7 2026?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định Hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.
Đồng thời, tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BNV có hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động điện tử ký trước 1 7 2026 như sau:
- Đối với hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước 1/7/2026, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm hỗ trợ người sử dụng lao động và người lao động rà soát bổ sung chữ ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào hợp đồng lao động điện tử trên eContract theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP.
- Sau khi các bên hoàn thành việc rà soát bổ sung, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm gửi hợp đồng lao động điện tử và các dữ liệu về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Các dữ liệu gửi bao gồm:
+ Hợp đồng lao động điện tử, phụ lục hợp đồng lao động điện tử và các văn bản điện tử khác liên quan bảo đảm đáp ứng đầy đủ điều kiện, phương thức thực hiện giao kết, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Điều 6, Điều 9 Nghị định 337/2025/NĐ-CP.
+ Thông tin về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định pháp luật lao động.
+ Thông tin về nhật ký giao dịch hợp đồng lao động điện tử, bao gồm thông tin truy cập, lịch sử thao tác, chuỗi sự kiện giao dịch, thông điệp dữ liệu, thời điểm xác thực, ID, cùng các dữ liệu kỹ thuật (metadata) phát sinh trong quá trình khởi tạo, giao kết, sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt và lưu trữ hợp đồng lao động điện tử.
Riêng thông tin về ID không thuộc phạm vi dữ liệu phải gửi lên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
* Trên đây là Thông tin Hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động điện tử ký trước 1/7/2026?

Hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động điện tử ký trước 1/7/2026? (Hình từ Internet)
Danh mục dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử gồm những gì?
Theo đó, Danh mục dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được quy định tạo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BNV, chi tiết như sau:
Danh mục dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
STT | Trường dữ liệu |
I | Thông tin người sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã...) |
1 | Tên người sử dụng lao động |
2 | Địa chỉ |
3 | Điện thoại |
4 | |
5 | Website |
6 | Họ và tên người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử |
7 | Số định danh của người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử |
8 | Chức danh của người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử |
II | Thông tin người lao động |
1 | Số định danh người lao động |
2 | Họ và tên |
3 | Địa chỉ nơi cư trú (nơi ở hiện tại) |
4 | Số điện thoại |
5 | Ngày tháng năm sinh |
6 | Giới tính |
7 | |
III | Thông tin chủ yếu của hợp đồng lao động điện tử |
1 | Mã định danh hợp đồng lao động điện tử |
2 | Mã số hợp đồng lao động điện tử |
3 | Thời hạn hợp đồng lao động điện tử |
4 | Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động điện tử |
5 | Thời điểm chấm dứt thực hiện hợp đồng lao động điện tử |
6 | Bảo hiểm xã hội/bảo hiểm y tế/bảo hiểm thất nghiệp |
7 | Công việc (vị trí việc làm) |
8 | Mức lương |
9 | Phụ cấp lương |
10 | Các khoản bổ sung |
11 | Chế độ nâng bậc/ nâng lương |
12 | Kỳ hạn trả lương |
13 | Hình thức trả lương |
14 | Chế độ và phúc lợi khác |
IV | Thông tin tổng hợp (theo thời kỳ, thời điểm) |
1 | Tổng số doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử |
2 | Tổng số hợp đồng lao động điện tử được giao kết |
3 | Tổng số hợp đồng lao động được giao kết |
4 | Số hợp đồng lao động xác định thời hạn |
5 | Số hợp đồng lao động không xác định thời hạn |
6 | Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc |
7 | Tổng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức |
8 | Số lao động nữ |
9 | Số lao động trên 35 tuổi |
10 | Số lao động có vị trí việc làm là nhà quản lý |
11 | Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc cao |
12 | Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc trung |
13 | Số lao động có vị trí việc làm khác |
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử có giá trị như thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về hình thức hợp đồng lao động như sau:
Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.
Như vậy, hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];