Tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do cơ quan nào cấp?

04:40 | 23/05/2026
Tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do Bộ Nội vụ cấp
Nội dung chính
  1. Tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do cơ quan nào cấp?
  2. Thiết kế kiến trúc của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phù hợp với nội dung gì?
  3. Kết nối từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác đến Nền tảng hợp đồng lao động điện tử ra sao?

Tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do cơ quan nào cấp?

Như vậy, tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do Bộ Nội vụ cấp.

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử như sau:

Điều 12. Tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
Tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do Bộ Nội vụ cấp và được quản lý, sử dụng theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

>>> Xem thêm: Hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực từ khi nào?

>>> Xem thêm: Người lao động chưa có chữ ký số có thể giao kết hợp đồng lao động điện tử theo quy định mới hay không?

Tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do cơ quan nào cấp?

Tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do cơ quan nào cấp? (Hình từ Internet)

Thiết kế kiến trúc của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phù hợp với nội dung gì?

Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về xây dựng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử như sau:

Điều 11. Xây dựng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
Xây dựng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử bao gồm các hoạt động sau:
1. Thiết kế kiến trúc của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
2. Thiết lập hệ thống thông tin để lưu trữ, quản lý việc cập nhật, duy trì, khai thác dữ liệu hợp đồng lao động điện tử bao gồm hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, phần mềm, ứng dụng thông qua việc đầu tư mới hoặc thuê dịch vụ hoặc sử dụng hệ thống thông tin sẵn có hoặc hợp tác công tư theo quy định tại pháp luật về đầu tư công, về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, về ngân sách nhà nước, về đấu thầu và pháp luật có liên quan.
3. Thu thập, chuẩn hóa, tạo lập, cung cấp dịch vụ về dữ liệu hợp đồng lao động điện tử.
4. Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, thiết kế kiến trúc của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.

Kết nối từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác đến Nền tảng hợp đồng lao động điện tử ra sao?

Theo Điều 13 Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định việc kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước đến Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được thực hiện như sau:

- Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phải đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kết nối, an ninh mạng, dữ liệu số do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm thực hiện.

- Chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có văn bản đề nghị kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử gửi về Bộ Nội vụ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BNV.

- Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

+ Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có đề nghị kết nối;

+ Phối hợp, hướng dẫn các chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình kết nối, kiểm thử kỹ thuật;

+ Phối hợp với Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.

- Việc kết nối được thực hiện theo nguyên tắc không can thiệp nội dung hợp đồng lao động điện tử, không sao chép dữ liệu gốc và tuân thủ quy định pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

- Bộ Nội vụ từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là gì?

Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266 QĐ TTg ngày 14 7 2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là Trở thành quốc gia số phát triển, thịnh vượng, an toàn, nhân văn.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Bài viết mới nhất