Hướng dẫn xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt 2026 như thế nào?

Nguyễn Ngọc Linh 131 lượt xem
09:00 | 07/05/2026
Hướng dẫn xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt 2026? Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt khi nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt 2026 như thế nào?
  2. Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt khi nào?
  3. Người nộp phí được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp nào?

Hướng dẫn xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt 2026 như thế nào?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Nghị định 110/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì ra sao?

>>> Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 346/2025/NĐ-CP hướng dẫn xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt 2026 được xác định như sau:

Số phí phải nộp (đồng)

=

Số lượng nước sạch sử dụng (m3)

x

Giá bán nước sạch (đồng/m3)

x Mức phí

Trong đó:

- Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.

- Giá bán nước sạch là giá bán nước sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

Hướng dẫn xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt 2026 như thế nào?

Hướng dẫn xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt khi nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Khai, thu, nộp phí
1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
a) Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cùng với hóa đơn thanh toán tiền sử dụng nước sạch cho tổ chức cung cấp nước sạch.
b) Tổ chức thu phí mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được; không hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh số tiền phí thu được phải nộp ngân sách nhà nước.
c) Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước.
d) Tổ chức thu phí thực hiện khai phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước.
đ) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
e) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
[...]

Theo đó, người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cùng với hóa đơn thanh toán tiền sử dụng nước sạch cho tổ chức cung cấp nước sạch.

Người nộp phí được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định người nộp phí được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:

- Nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm).

- Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.

- Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3 /ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.

- Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.

- Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.

- Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.

- Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.