Tiểu mục nộp phí bảo vệ môi trường năm 2026 là gì?

Dương Thanh Trúc 2,063 lượt xem
10:30 | 23/02/2026
Tiểu mục nộp phí bảo vệ môi trường năm 2026 là gì? Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tiểu mục nộp phí bảo vệ môi trường năm 2026 là gì?
  2. Trường hợp nào được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản?
  3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô là bao nhiêu?

Tiểu mục nộp phí bảo vệ môi trường năm 2026 là gì?

Căn cứ theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về danh mục mã mục, tiểu mục như sau:

Như vậy, Tiểu mục nộp phí bảo vệ môi trường năm 2026 như sau:

- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: 2618

- Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải: 2622

- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là dầu thô và khí thiên nhiên: 2624

- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản còn lại: 2625

Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Tiểu mục nộp phí bảo vệ môi trường năm 2026 là gì?"

>>>> Xem thêm: Từ 29/1/2026 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần ra sao?

>>>> Xem thêm: Năm 2026 Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án nằm trên địa bàn 2 tỉnh ra sao?

Tiểu mục nộp phí bảo vệ môi trường năm 2026 là gì?

Tiểu mục nộp phí bảo vệ môi trường năm 2026 là gì? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản?

Tại Điều 5 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:

[1] Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.

[2] Hoạt động khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai. Trường hợp đất, đá khai thác vừa sử dụng cho san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai vừa sử dụng cho mục đích khác thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xác định khối lượng đất, đá thuộc đối tượng miễn phí; số lượng đất, đá sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

[3] Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Việc xác định số lượng đất đá bóc, đất đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

- Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

- Hồ sơ đóng cửa mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật khoáng sản.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô là bao nhiêu?

Theo Điều 6 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định mức thu phí như sau:

Điều 6. Mức thu phí
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản) theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Căn cứ nguyên tắc xác định mức thu phí quy định tại Luật Phí và lệ phí, Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này và tham khảo mức thu phí của các địa phương có khai thác khoáng sản tương tự thuộc đối tượng chịu phí, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.

Như vậy, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất