Bảng mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường tại TPHCM đối với 18 loại khoáng sản ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh
18:00 | 05/08/2026
Bảng mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường tại TPHCM đối với 18 loại khoáng sản ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường tại TPHCM đối với 18 loại khoáng sản ra sao?
  2. Các trường hợp nào được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản?
  3. Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản gồm những ai?

Bảng mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường tại TPHCM đối với 18 loại khoáng sản ra sao?

HĐND TPHCM đã ban hành Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND Tải về

Tại Điều 3 Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND quy định về mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với 18 loại khoáng sản. Theo đó bảng mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường tại TPHCM đối với 18 loại khoáng sản như sau:

TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

(tấn/m3 khoáng

sản nguyên khai)

Mức thu

(đồng)

1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

2

Sỏi

m3

9.000

3

Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ)

m3

90.000

4

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

7.500

5

Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit)

m3

6.750

6

Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại STT 3)

m3

70.000

7

Cát vàng

m3

7.500

8

Cát trắng

m3

10.500

9

Các loại cát khác

m3

6.000

10

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

3.000

11

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

12

Than khác

tấn

10.000

13

Cuội, sạn

m3

9.000

14

Các loại đất khác

m3

2.000

15

Các khoáng sản không kim loại khác

tấn

30.000

16

Cao lanh

tấn

5.800

17

Phen-sờ-phát (felspat)

tấn

4.600

18

Sét chịu lửa

tấn

30.000

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng bảng nêu trên

Bảng mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường tại TPHCM đối với 18 loại khoáng sản ra sao?

Bảng mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường tại TPHCM đối với 18 loại khoáng sản ra sao? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản?

Tại Điều 5 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:

(1) Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.

(2) Hoạt động khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai. Trường hợp đất, đá khai thác vừa sử dụng cho san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai vừa sử dụng cho mục đích khác thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xác định khối lượng đất, đá thuộc đối tượng miễn phí; số lượng đất, đá sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

(3) Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Việc xác định số lượng đất đá bóc, đất đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

- Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

- Hồ sơ đóng cửa mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật khoáng sản.

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản gồm những ai?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí.

- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất